Dịch vụ thành lập công ty tại Việt Nam

VinaSC là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại Việt Nam cho các doanh nghiệp Nước ngoài.

Dịch vụ của chúng tôi giúp cho cho doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư nhanh và thuận lợi hơn theo quy định của pháp luật.

Ở mỗi quốc gia đều có hệ thống quy định pháp luật riêng nhằm tác động đến các đối tượng cần điều chỉnh. Các nhà đầu tư, doanh nghiệp Nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam cũng không nằm ngoài những ràng buộc đó. Một mặt tạo ra sự công bằng trong quyền lợi và nghĩa vụ nhưng cũng là khó khăn, thậm chí là rủi ro nếu vi phạm.

Các hồ sơ pháp lý và thủ tục thành lập công ty là những hoạt động ban đầu và rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Điều này sẽ ảnh hưởng hưởng lâu dài đến hoạt động và kiểm soát hoạt động của công ty.

Phạm vi dịch vụ thành lập công ty tại Việt Nam, VinaSC thường tư vấn và hỗ trợ nhà đầu tư kiểm soát tốt các nội dung sau:

Pháp lý về ngành nghề kinh doanh

  • Tra cứu và tư vấn nội dung ngành nghề kinh doanh theo hệ thống mã ngành kinh doanh Việt Nam
  • Tra cứu và tư vấn nội dung ngành nghề kinh doanh theo thỏa thuận WTO;
  • Kiểm tra và tư vấn những ngành nghề cấm hoặc có điều kiện đối với nhà đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam.
  • Tư vấn các khả năng phát sinh các ngành nghề, lĩnh vực mới có thể phát sinh sau khi doanh nghiệp đã phát triển.

Giấy phép kinh doanh cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Theo quy định của Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 thì có 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài muốn hoạt động kinh doanh các ngành nghề có điều kiện thì phải làm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 thì:

1. Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:

  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí;
  • Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau:
  • Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;
  • Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.
  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó
  • Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
  • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
  • Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
  • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
  • Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sau khi có Giấy phép kinh doanh và tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.

Ưu đãi thuế, ưu đãi đầu tư tại Việt Nam

Các đối tượng hưởng ưu đãi:

  • Các dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi, đặc biệt ưu đãi theo quy định của pháp luật;
  • Dự án đầu tư ở các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn;
  • Các dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
  • Dự án tại nông thôn và sử dụng ít nhất 500 lao động;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Các hình thức ưu đãi:

  • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Ưu đãi tiền thuê đất với các mức khác nhau theo quy định từng thời kỳ, từng khu vực.

Tư vấn về vốn, cơ cấu vốn

Theo quy định hiện nay thì không có quy định về vốn góp, vốn đầu tư đối với nhà đầu tư Nước ngoài ( trừ một số ngành nghề có quy định về vốn pháp định). Do đó, nhà đầu tư Nước ngoài hoàn toàn có thể tự quyết số vốn đăng ký khi làm thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

Tuy nhiên, nhà đầu tư cũng cần phải xem xét về mức vốn và cơ cấu vốn trên một số yếu tố như sau:

  • Đặc thù ngành nghề kinh doanh của mình để đáp ứng chu kỳ kinh doanh;
  • Khả tài chính để thực hiện cam kết góp vốn
  • Cơ cấu vốn: Vốn góp và vốn đầu tư. ( vốn góp là vốn cam kết thực góp của nhà đầu tư theo đúng thời hạn cam kết và được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký doanh nghiệp; Vốn đầu tư là vốn khác, có thể huy động, vay mượn….).

Quy trình góp vốn, thời hạn góp vốn

Thực hiện góp vốn là nội dung quan trọng trong các quy định để kiểm soát thực hiện cam kết của nhà đầu tư. Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có 02 văn bản quy định về việc góp vốn đối với nhà đầu tư Nước ngoài. Đó là:

  • Thông tư 05/2014/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2015 quy định về việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp
  • Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp.

Đây là 02 văn bản quan trọng hướng dẫn việc mở tài khoản vốn đầu tư và thực hiện đầu tư. Tài khoản vốn đầu tư cũng được áp dụng đối với việc thực hiện các khoản vay nước ngoài, rút vốn và chuyển lợi nhuận ra Nước ngoài. Việc tuân thủ đúng quy trình góp vốn này giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được các rủi ro về tài chính trong quá trình hoạt động tại Việt Nam cũng như chuyển các khoản lợi ích từ kinh doanh từ Việt Nam ra Nước ngoài.

Về thời hạn góp vốn: Các nhà đầu tư cần kiểm soát và thực hiện đúng cam kết. Nếu sau thời hạn trên giấy đăng ký doanh nghiệp mà vẫn chưa góp hoặc chưa góp đủ thì sẽ bị phạt hành chính và làm thủ tục thay đổi giấy phép doanh nghiệp.

Tư vấn về thời hạn triển khai dự án liên quan tới điều kiện hoàn thuế

Đây là nội dung quan trọng liên quan đến các doanh nghiệp Nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công. Thông thường các doanh nghiệp này sẽ phải thực hiện đầu tư ban đầu với lượng vốn và tài lớn nhất định.

Và theo quy định thì doanh nghiệp có quyền hoàn lại số thuế giá trị gia tăng từ hoạt động đầu tư ban đầu trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động. Tuy nhiên, rất nhiều doanh nghiệp đã không kiểm soát và thực hiện được quyền lợi của mình ở nội dung này. Xuất phát từ 02 nguyên nhân sau:

  • Nhà đầu tư, kế toán không kiểm soát được quyền lợi của mình;
  • Nhà đầu tư không kiểm soát được tiến độ đầu tư như cam kết trên hồ sơ lập dự án ban đầu.

Tư vấn các vấn đề liên quan đến nhà đầu tư, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Trong dịch vụ thành lập Công ty tại Việt Nam của VinaSC, chúng tôi sẽ tư vấn để nhà đầu tư kiểm soát được các quy định liên quan đến lao động Nước ngoài tại Việt Nam. Các nội dung chính gồm:

  • Những trường hợp được miễn giấy phép lao động, phải có giấy phép lao động;
  • Quy định về giấy tạm trú của người Nước ngoài;
  • Nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng lao động người Nước ngoài.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn luật tại Việt Nam của VinaSC?

  • VinaSC có kinh nghiệm tư vấn luật cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp Nước ngoài tại Việt Nam
  • Am hiểu các quy định, cơ chế vận hành và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nước ngoài.
  • Nhân sự của chúng tôi có thể đáp ứng nhu cầu về tiếng Nước ngoài để trao đổi trực tiếp với khách hàng.
  • Luôn cam kết và tuân thủ tiến độ thỏa thuận
  • Chi phí dịch vụ phù hợp

Các yếu tố ảnh hưởng tới phí dịch vụ thành lập công ty tại Việt Nam?

  • Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh: Thương mại, dịch vụ, sản xuất, gia công….;
  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Kinh doanh thông thường hay kinh doanh có điều kiện;
  • Ảnh hưởng bởi quy trình làm hồ sơ cho nhà đầu tư là tổ chức hay cá nhân;
  • Nhà đầu tư đến từ các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau.

Hãy liên hệ tới Vina SC để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

error: Content is protected !!