Chúng tôi là Vinasc!

Vinasc được biết đến với thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn và tại Phú Quốc, chúng tôi là đơn vị đi đầu trong việc tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp.

Mạng lưới của Vinasc ở hầu hết các thành phố lớn tại Việt Nam và khách hàng chính chúng tôi phục vụ là các doanh nghiệp Nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài.

Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi đã phục vụ và xây dựng được niềm tin từ rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Dịch vụ của chúng tôi là giải pháp đồng bộ cho doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý yên tâm về tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu của chúng tôi

  • Giúp khách hàng tuân thủ pháp luật;
  • Giúp khách hàng hạn chế rủi ro và kiểm soát hoạt động;
  • Coi trọng tính hiệu quả trong hoạt động của khách hàng;
  • Nâng cao uy tín, chất lượng dịch vụ;
  • Mở rộng mạng lưới, đối tượng khách hàng.
  • Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, công tác xã hội;
  • Giúp khách hàng, đối tác chủ động hơn cho hoạt động hợp tác quốc tế;
  • Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong triển khai dịch vụ;
  • Phát huy vai trò để thúc đẩy kinh tế xã hội;
  • Xây dựng niềm tin và đồng hành cùng khách hàng.

Our Partners

Các câu hỏi thường gặp

  1. Các lỗi liên quan đến hóa đơn:

Đăng ký mẫu và thông báo phát hành hóa đơn:

  • Trình tự, thủ tục đăng ký không đúng quy định hoặc không đăng ký;
  • Không thông báo sử dụng hóa đơn trước khi sử dung

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn

Làm mất, cháy hỏng hóa đơn nhưng không thông báo và xử lý theo quy định

  1. Các lỗi liên quan đến chứng từ kế toán:

Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Hạch toán kế toán dựa trên các chứng từ, các nghiệp vụ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

  1. Các lỗi liên quan đến việc tính toán số liệu về kế toán, thuế:

Tính sai khấu hao, phân bổ chi phí

Tính sai trong việc tập hợp chi phí, giá vốn hàng hóa dịch vụ

  1. Các lỗi do áp dụng sai chính sách như:

Được ưu đãi và không được ưu đãi

Phải kê khai tính thuế và không phải kê khai tính thuế

Phải lập hồ sơ và kê khai theo quy định và không phải lập hồ sơ…

  1. Do không tuân thủ quy định về thời hạn, hạng mục kê khai, khai báo theo quy định

Kê khai hàng tháng; hàng quý chậm nhất vào thời gian quy định

Kê khai, quyết toán hàng năm, từng lần .. hoàn thành trước thời gian quy định

  1. Các lỗi liên quan đến sử dụng hóa đơn chúng từ không hợp pháp, bất hợp pháp nhằm trục lợi thuế.

 

Đây là nội dung quan trọng và đã được quy định và hướng dẫn rõ ràng trong các văn bản pháp luật về hóa đơn chứng từ, về thuế giá trị gia tăng.

  1. Mọi trường hợp cung cấp hàng hóa và dịch vụ đều phải xuất hóa đơ, không phân biệt khách hàng có lấy hay không.

Các tình huống doanh nghiệp thường hiểu nhầm và không xuất hóa đơn như sau:

  • Khách hàng không lấy hóa đơn
  • Giá trị dưới 200.000 đồng nên không xuất hóa đơn
  1. Theo quy định :

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.

Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn. Người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê.

Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Nếu khách hàng mua hàng, sử dụng dịch vụ mà không lấy hóa đơn thì trên hóa đơn phải ghi rõ là khách hàng không lấy hóa đơn.

  1. Xử phạt việc bán hàng không xuất hóa đơn:

Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 05/12/2020) quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

“2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

  1. a) Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”

Theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định này quy định về nguyên tắc áp dụng mức tiền phạt như sau: Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Mà Điều 24 thuộc Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP nên mức phạt tại Điều 24 áp dụng đối với tổ chức.

Như vậy trường hợp tổ chức không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1.5 triệu đồng

Cần lưu ý: Ngoài việc phạt theo quy định thì doanh nghiệp phải khắc phục là lập hóa đơn, nộp thuế giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp…

  1. Đối với kinh doanh của doanh nghiệp:
  • Giá thành là cơ sở của việc định giá bán sản phẩm, chiến lược định vị sản phẩm trên thị trường.
  • Giá thành là tiêu chuẩn trong việc thiết kế sản xuất, quy trình và tiêu chí kiểm soát trong quá trình sản xuất, gia công.
  1. Đối với quản lý nhà nước:
  • Giá thành là giá vốn để xác định chi phí được trừ khi tính thuế;
  • Giá thành là để chứng minh doanh nghiệp có thực tế hoạt động và phát sinh sản xuất kinh doanh.

Nếu doanh nghiệp không tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm thì cơ quan thuế có quyền ấn định và truy thu thuế theo tỷ lệ tham khảo. Hoặc có thể thuộc diện bán hóa đơn bất hợp pháp do không có chi phí, nguyên liệu, hàng hóa mua vào. Như vậy, việc tập hợp chi phí và tính giá thành là vô cùng quan trong vừa giúp cho doanh nghiệ có cơ sở ra quyết định trong kinh doanh, mặt khác giúp doanh nghiệp hạn chế, bảo vệ rủi ro tài chính và rủi ro pháp lý.

Theo Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định:

“Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

  1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);”

Như vậy, kể từ 1/1/2018 quy định hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tại Điều 28 Nghị định 50/2016. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp hoặc không góp đủ vốn như đăng ký trong hồ sơ doanh nghiệp.

Nếu vẫn còn câu hỏi?     Hãy liên hệ cho chúng tôi

Chúng tôi sẵn sàng nghe chia sẻ từ bạn