Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn hoạt động thuộc sở hữu của chủ sở hữu như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận và lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,…

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã s 411)

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn đã được NSNN cấp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Vốn khác của chủ sở hữu (Mã s 412)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Có TK 4118 – Vốn khác của chủ sở hữu.

Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã s 413)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu hiện có tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Trường hợp TK 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 414):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động dự án chưa xử lý tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 415)

Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển.

Lợi nhuận chưa phân phi (Mã s 416)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 416 = Mã số 416.1 + Mã số 416.2

+ Lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 416.1)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước cộng với số dư Có chi tiết của TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp TK 4211, TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước. Trường hợp TK 4211 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

+ Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này (Mã số 416.2)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi (lãi) hoặc chênh lệch chi lớn hơn thu (lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay. Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Nguồn vốn đầu tư XDCB (Mã số 417)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư XDCB hiện có tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB.

vinasc-city-47

  1. k) Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động dự án (sau khi trừ đi các khoản chi dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432

Nguồn kinh phí dự án (Mã số 431)

Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi dự án lớn hơn nguồn kinh phí dự án.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 – Nguồn kinh phí dự án với số dư Nợ TK 161 – Chi dự án. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã s 432)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.