Trường hợp Quỹ là bên tham gia hợp vốn cho vay

TT 209.2015 HD ke toan doi voi quy dau tu phat trien dia phuong

Trường hợp Quỹ là bên tham gia hợp vốn cho vay

  1. a) Khi Quỹ chuyển tiền cho bên đầu mối theo hợp đồng hợp vốn cho vay đã ký, ghi:

Nợ TK 1342 – Phải thu tham gia hợp vốn cho vay

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

  1. b) Khi nhận được thông báo của bên đầu mối hợp vốn về số tiền đã cho vay kèm theo hồ sơ cho vay, ghi:

Nợ TK 12833 – Quỹ hợp vốn cho vay (Chi tiết kỳ hạn vay và đối tượng đi vay)

Có TK 1342 – Phải thu tham gia hợp vốn cho vay.

  1. c) Căn cứ vào hợp đồng hợp vốn cho vay, thông báo của bên đầu mối hợp vốn, chứng từ thu tiền và các chứng từ có liên quan về tiền lãi cho vay phải thu định kỳ, ghi:

Nợ TK 1311- Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (chi tiết tiền lãi phải thu từ bên đầu mối hợp vốn)

Có TK 5111- Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư.

  1. d) Khi Quỹ nhận được tiền lãi từ bên đầu mối hợp vốn thanh toán, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 1311- Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Chi tiết tiền lãi phải thu từ bên đầu mối hợp vốn).

đ) Định kỳ, Quỹ phản ánh phí quản lý hợp vốn phải trả bên đầu mối hợp vốn, ghi:

Nợ TK 6311 – Chi phí lãi vay và hoạt động cho vay

Có TK 3311- Phải trả phí giao ủy thác, phí quản lý hợp vốn (Chi tiết bên đầu mối hợp vốn).

vinasc-city-63

  1. e) Trường hợp tiền lãi phải thu được thanh toán bù trừ với phí quản lý phải trả cho bên đầu mối hợp vốn, ghi:

Nợ TK 3311 – Phải trả phí giao ủy thác, phí quản lý hợp vốn (Chi tiết cho bên đầu mối hợp vốn)

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Số tiền lãi cho vay nhận từ bên đầu mối hợp vốn sau khi bù trừ với phí quản lý hợp vốn)

Có TK 1311 – Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (chi tiết bên đầu mối hợp vốn và chi tiết theo đối tượng vay).

  1. g) Khi khách hàng không trả được nợ gốc đến hạn theo Hợp đồng tín dụng, Khoản nợ gốc trong hạn được phân loại thành nợ quá hạn: Kế toán phản ánh tương tự như quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
  2. h) Trường hợp Khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5): Xem hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
  3. i) Khi nhận lại vốn đưa đi tham gia hợp vốn từ bên đầu mối hợp vốn, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 12833 – Quỹ hợp vốn cho vay.