Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:

+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:

Nợ TK 1282 – Trái phiếu

Nợ TK 1283 – Tín phiếu

Có TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước)

Có các TK 111, 112,…(số tiền thực trả).

+ Định kỳ, tính và phân bổ số lãi trái phiếu, tín phiếu nhận trước theo số lãi phải thu được phân bố cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước

Có TK 51512 – Lãi trái phiếu

Có TK 51513 – Lãi tín phiếu.

+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (6351)

Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)

Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513).

– Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi định kỳ:

+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:

Nợ TK 1282 – Trái phiếu

Nợ TK 1283 – Tín phiếu

Có các TK 111, 112,…

+ Định kỳ tính lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)

Nợ TK 1384 – Phải thu lãi trái phiếu (nếu chưa thu tiền)

Nợ TK 1385 – Phải thu lãi tín phiếu (nếu chưa thu tiền)

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)

Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).

+ Khi thu được tiền lãi trái phiếu, tín phiếu định kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 138 – Phải thu khác (1384, 1385).

vinasc-city-20

+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi số trái phiếu, tín phiếu) (6351)

Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)

Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513).

Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn:

+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:

Nợ TK 1282 -Trái phiếu

Nợ TK 1283 – Tín phiếu

Có các TK 111, 112,…

+ Định kỳ tính số lãi phải thu từng kỳ kế toán từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, ghi:

Nợ TK 1384 – Phải thu lãi trái phiếu

Nợ TK 1385 – Phải thu lãi tín phiếu

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)

Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).

+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ) (6351)

Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (giá trị ghi sổ)

Có TK 138 – Phải thu khác (1384, 1385) (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này)

Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (số lãi của kỳ đáo hạn)

Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu lãi) (51512, 51513).