Trường hợp Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung:

VB 6190-BTC -CDKT huong dan chung khoan phai sinh

Trường hợp Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung:

Khi Công ty chứng khoán là thành viên bù trừ chung, Công ty chứng khoán thực hiện hạch toán kế toán đối với thành viên không bù trừ như nhà đầu tư. (Công ty chứng khoán mở chi tiết TK 114, 324, 119, TK ngoài bảng để theo dõi và hạch toán tương tự như nhà đầu tư tại điểm 4).

  1. Chi phí phát sinh liên quan đến giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai của Công ty chứng khoán:

Khi phát sinh chi phí liên quan đến giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai của Công ty chứng khoán, ghi:

Nợ các TK chi phí liên quan

Có các TK 111, 112, 331

  1. Hạch toán Quỹ bù trừ:

7.1. Khi nộp tiền, tài sản đóng góp vào Quỹ bù trừ, ghi:

Nợ TK 246 – Quỹ bù trừ

Có 112- Tiền gửi Ngân hàng

Có các TK 121, 122, 124 (Chi tiết tài sản đóng góp vào quỹ bù trừ)

vinasclaw-vinasc

7.2. Khi Công ty chứng khoán sử dụng quỹ bù trừ:

7.2.1. Sử dụng quỹ bù trừ trong trường hợp Công ty chứng khoán mất khả năng thanh toán theo quy định của VSD, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 246 – Quỹ bù trừ

7.2.2. Sử dụng quỹ bù trừ để bù đắp thiếu hụt cho Nhà đầu tư, ghi:

Nợ TK 135 – Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp (TK 1351)

Có TK 246 – Quỹ bù trừ

7.3. Khi nhận lại quỹ bù trừ do đề nghị rút hoặc khi chấm dứt thành viên bù trừ, ghi:

Nợ 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Nợ các TK 121, 122, 124 (Chi tiết tài sản đóng góp vào quỹ bù trừ)

Có TK 246 – Quỹ bù trừ