Trình bày báo cáo tài chính:

VB 6190-BTC -CDKT huong dan chung khoan phai sinh

Trình bày báo cáo tài chính:

8.1. Báo cáo tình hình tài chính:

– Số dư Nợ TK 142- “Tiền gửi ký quỹ” được trình bày trong chỉ tiêu 7. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 137 của Báo cáo tình hình tài chính.

– Số dư Nợ TK 246- “Quỹ bù trừ” được trình bày trong chỉ tiêu 5. Tài sản dài hạn khác – Mã số 255 của Báo cáo tình hình tài chính.

* Các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính:

Phần B. Tài sản và các khoản phải trả về tài sản quản lý cam kết với khách hàng:

– Trình bày bổ sung chỉ tiêu “Tài sản ký quỹ của Nhà đầu tư” (Số dư Nợ TK 0228) -Mã số 021.7

– Trình bày bổ sung chỉ tiêu “Tiền gửi ký quỹ của Nhà đầu tư tại VSD (Số dư Nợ TK 119) – Mã số 027.1

8.2. Báo cáo kết quả hoạt động:

– Doanh thu từ lãi vị thế (lãi từ giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai) trình bày ở chỉ tiêu a. “Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL – Mã số 01.1” của Báo cáo kết quả hoạt động.

– Doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ TK ký quỹ trình bày ở chỉ tiêu 3.2. Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cố định – Mã số 42.

– Doanh thu từ phí giao dịch phát sinh từ giao dịch chứng khoán phái sinh cho Nhà đầu tư trình bày ở chỉ tiêu 1.6. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán – Mã số 06.

– Lỗ vị thế (lỗ từ giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai) trình bày ở chỉ tiêu a. “Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL – Mã số 21.1” của Báo cáo kết quả hoạt động.

vinasc-city-119

8.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Phần lưu chuyển tiền tệ hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng:

Trình bày bổ sung chỉ tiêu “Tiền gửi ký quỹ của Nhà đầu tư tại VSD” mã số 07.1

8.4. Thuyết minh báo cáo tài chính:

Công ty chứng khoán phải thuyết minh bổ sung các nội dung sau:

– Lãi, lỗ vị thế của nghiệp vụ chứng khoán phái sinh hợp đồng tương lai của Công ty chứng khoán (kỳ này, kỳ trước).

– Các loại tài sản đem đi ký quỹ phục vụ cho giao dịch chứng khoán phái sinh hợp đồng tương lai của Công ty chứng khoán (số đầu kỳ, số cuối kỳ).

– Tiền gửi ký quỹ của nhà đầu tư phục vụ cho nghiệp vụ chứng khoán phái sinh hợp đồng tương lai (số đầu kỳ, số cuối kỳ).

– Tài sản ký quỹ của Nhà đầu tư phục vụ cho nghiệp vụ chứng khoán phái sinh hợp đồng tương lai (số đầu kỳ, số cuối kỳ).

Trên đây là công văn hướng dẫn hạch toán giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, đề nghị Quý Công ty nghiên cứu thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc tiếp tục phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.