Trao đổi với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét

 

Trao đổi với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét

  1. Kiểm toán viên phải trao đổi kịp thời, khi có thể, với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét, trong phạm vi phù hợp, về các vấn đề liên quan đến hợp đồng soát xét mà theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên thì các vấn đề đó được Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị đặc biệt quan tâm (xem hướng dẫn tại đoạn A63 – A69 Chuẩn mực này).

         Thực hiện hợp đồng soát xét

         Mức trọng yếu trong soát xét báo cáo tài chính

  1. Kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính, và áp dụng mức trọng yếu này để thiết kế các thủ tục và đánh giá kết quả thu được từ việc thực hiện các thủ tục này (xem hướng dẫn tại đoạn A70 – A73 Chuẩn mực này).
  2. Kiểm toán viên phải sửa đổi mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính trong trường hợp kiểm toán viên có thêm thông tin trong quá trình soát xét có thể dẫn đến việc cần thay đổi mức trọng yếu so với mức trọng yếu xác định trước đó (xem hướng dẫn tại đoạn A74 Chuẩn mực này).

Hiểu biết cần thiết của kiểm toán viên

  1. Kiểm toán viên phải tìm hiểu về đơn vị được soát xét, môi trường của đơn vị và khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng để xác định các khu vực trong báo cáo tài chính thường phát sinh sai sót trọng yếu, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế các thủ tục đối với các khu vực đó (xem hướng dẫn tại đoạn A75 – A77 Chuẩn mực này).
  2. Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thông tin sau (xem hướng dẫn tại đoạn A78, A87, A89 Chuẩn mực này):

(a)            Ngành nghề kinh doanh liên quan, quy định pháp lý và các yếu tố khác bên ngoài đơn vị, bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng;

(b)            Đặc điểm của đơn vị, bao gồm:

  • Lĩnh vực hoạt động;
  • Loại hình sở hữu và bộ máy quản lý;
  • Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia;
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất và cơ cấu vốn của đơn vị;
  • Mục tiêu và chiến lược của đơn vị;

(c)            Hệ thống kế toán của đơn vị;

(d)            Chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn và áp dụng.

         Thiết kế và thực hiện các thủ tục soát xét

  1. Để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho kết luận về tổng thể báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện phỏng vấn và các thủ tục phân tích để (xem hướng dẫn tại đoạn A79 – A83, A87, A89 Chuẩn mực này):

(a)            Xử lý tất cả các khoản mục trọng yếu trong báo cáo tài chính, bao gồm cả các thuyết minh;

(b)                          Tập trung vào các khu vực thường phát sinh sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.

  1. Kiểm toán viên phải phỏng vấn Ban Giám đốc và các đối tượng khác trong đơn vị được soát xét, trong phạm vi phù hợp, về những vấn đề sau (xem hướng dẫn tại đoạn A84 – A87 Chuẩn mực này):

(a)            Cách thức Ban Giám đốc thực hiện các ước tính kế toán quan trọng theo yêu cầu của khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính;

(b)            Việc xác định các bên liên quan và giao dịch với các bên liên quan, bao gồm cả mục đích của những giao dịch đó;

(c)            Liệu có những giao dịch lớn, bất thường, phức tạp hoặc các sự kiện, các vấn đề đã ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của đơn vị được soát xét hay không, bao gồm:

  • Những thay đổi quan trọng trong các hoạt động kinh doanh hoặc sản xuất của đơn vị;
  • Những thay đổi quan trọng về các điều khoản của hợp đồng có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của đơn vị, bao gồm các thỏa thuận vay, nợ;
  • Các bút toán ghi sổ hoặc các điều chỉnh quan trọng trong báo cáo tài chính;
  • Các giao dịch lớn phát sinh hoặc được ghi nhận gần ngày kết thúc kỳ báo cáo;
  • Tình trạng của các sai sót đã được phát hiện trong hợp đồng soát xét trước nhưng chưa được điều chỉnh;
  • Ảnh hưởng hoặc tác động có thể có đối với đơn vị của những giao dịch hoặc mối quan hệ với các bên liên quan;

(d)            Sự tồn tại của bất kỳ thực tế, nghi ngờ hoặc cáo buộc nào về:

  • Gian lận và các hành vi bất hợp pháp ảnh hưởng đến đơn vị;
  • Không tuân thủ các điều khoản của pháp luật và các quy định có liên quan được xem là có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định các số liệu và thuyết minh trọng yếu trên báo cáo tài chính, như pháp luật và các quy định về thuế, về tiền lương và bảo hiểm xã hội;

(e)            Liệu Ban Giám đốc có xác định và xử lý các sự kiện xảy ra giữa ngày lập báo cáo tài chính và ngày lập báo cáo soát xét dẫn đến phải điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hay không;

(f)              Cơ sở đánh giá của Ban Giám đốc về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị (xem hướng dẫn tại đoạn A88 Chuẩn mực này);

(g)            Liệu có các sự kiện hoặc điều kiện có thể phát sinh nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị hay không;

(h)            Những cam kết trọng yếu, nghĩa vụ hợp đồng hoặc nghĩa vụ tiềm tàng ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của đơn vị, kể cả các thuyết minh;

(i)              Những giao dịch phi tiền tệ hoặc các giao dịch không được xem xét trong kỳ báo cáo tài chính được soát xét.

  1. Khi thiết kế các thủ tục phân tích, kiểm toán viên phải xem xét liệu cơ sở dữ liệu trong hệ thống kế toán và sổ kế toán của đơn vị có phù hợp với mục đích thực hiện các thủ tục phân tích hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A89 – A91 Chuẩn mực này).

Thủ tục xử lý một số tình huống cụ thể

vinasc-city-24

Các bên liên quan

  1. Trong quá trình thực hiện soát xét, kiểm toán viên phải duy trì sự cảnh giác đối với các thỏa thuận hoặc thông tin khác có thể cho thấy sự tồn tại của các mối quan hệ hoặc giao dịch với các bên liên quan mà Ban Giám đốc đơn vị được soát xét trước đó chưa xác định được hoặc chưa thông báo cho kiểm toán viên.
  2. Khi thực hiện soát xét, nếu phát hiện ra các giao dịch quan trọng ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị, kiểm toán viên phải phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị về:

(a)            Bản chất của các giao dịch đó;

(b)            Việc tham gia của các bên liên quan;

(c)            Mục đích của các giao dịch đó.

Gian lận hoặc hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định

  1. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ có hành vi gian lận hoặc không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan trong đơn vị được soát xét, kiểm toán viên phải:

(a)            Trao đổi kịp thời vấn đề này với cấp quản lý phù hợp trong Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được soát xét;

(b)            Yêu cầu Ban Giám đốc đơn vị đánh giá về những ảnh hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính;

(c)            Xem xét những ảnh hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính và báo cáo soát xét từ đánh giá của Ban Giám đốc đơn vị về ảnh hưởng của gian lận hoặc không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đã trao đổi với kiểm toán viên;

(d)            Xác định xem liệu có cần thiết phải báo cáo về sự việc đã xảy ra hoặc nghi ngờ gian lận hoặc các hành vi bất hợp pháp cho bên khác ngoài đơn vị được soát xét hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A92 Chuẩn mực này).

Hoạt động liên tục

  1. Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính bao gồm cả việc xem xét khả năng hoạt động liên tục của đơn vị được soát xét. Khi xem xét đánh giá của Ban Giám đốc đơn vị về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị, kiểm toán viên phải xem xét trong cùng giai đoạn mà Ban Giám đốc đơn vị đã sử dụng để đánh giá theo yêu cầu của khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, hoặc theo pháp luật và các quy định có liên quan, nếu pháp luật và các quy định có liên quan yêu cầu một giai đoạn dài hơn.
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng soát xét, nếu nhận thấy các sự kiện hoặc điều kiện có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị được soát xét, kiểm toán viên phải (xem hướng dẫn tại đoạn A93 Chuẩn mực này):

(a)            Phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị về các kế hoạch hành động trong tương lai ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị và tính khả thi của những kế hoạch đó, và liệu Ban Giám đốc đơn vị có tin tưởng rằng kết quả của những kế hoạch đó sẽ cải thiện tình trạng hoạt động liên tục của đơn vị được soát xét hay không;

(b)            Đánh giá kết quả của các cuộc phỏng vấn nêu trên để xem xét liệu câu trả lời của Ban Giám đốc đơn vị có cung cấp đầy đủ cơ sở để:

  • Tiếp tục trình bày báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục nếu khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm giả định về hoạt động liên tục của đơn vị; hoặc
  • Kết luận liệu báo cáo tài chính có bị sai sót trọng yếu hoặc phản ánh sai lệch về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị hay không;

(c)            Xem xét câu trả lời của Ban Giám đốc đơn vị có phù hợp với các thông tin liên quan mà kiểm toán viên đã thu được từ hợp đồng soát xét hay không.

Sử dụng công việc do bên khác thực hiện

  1. Khi thực hiện công việc soát xét, kiểm toán viên có thể cần sử dụng công việc của các kiểm toán viên khác hoặc công việc của cá nhân hoặc tổ chức có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực riêng biệt ngoài kế toán và dịch vụ đảm bảo. Nếu sử dụng công việc do kiểm toán viên khác hoặc chuyên gia thực hiện liên quan đến hợp đồng soát xét, kiểm toán viên phải thực hiện các bước thích hợp để đảm bảo công việc đó phù hợp cho mục đích của kiểm toán viên (xem hướng dẫn tại đoạn A80 Chuẩn mực này).

        

Đối chiếu báo cáo tài chính với sổ và tài liệu kế toán

  1. Kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng về sự phù hợp của báo cáo tài chính với các sổ và tài liệu kế toán của đơn vị (xem hướng dẫn tại đoạn A94 Chuẩn mực này).

Thủ tục bổ sung khi kiểm toán viên nhận thấy báo cáo tài chính có thể có sai sót trọng yếu

  1. Nếu có vấn đề khiến kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính có thể có sai sót trọng yếu, kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện các thủ tục bổ sung đủ để giúp kiểm toán viên có thể (xem hướng dẫn tại đoạn A95 – A99 Chuẩn mực này):

(a)            Kết luận rằng vấn đề đó có ít khả năng dẫn đến tổng thể báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu; hoặc

(b)            Xác định rằng vấn đề đó dẫn đến tổng thể báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu.