Tiền đề của một cuộc kiểm toán

03. ISA 210 v\:* {behavior:url(#default#VML);} o\:* {behavior:url(#default#VML);} w\:* {behavior:url(#default#VML);} .shape {behavior:url(#default#VML);}

Tiền đề của một cuộc kiểm toán

  1. Để xác định tiền đề của một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải:

(a)            Xác định xem liệu khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được đơn vị áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính là có thể chấp nhận được hay không (Tham chiếu: Đoạn A2-A10);

(b)           Đạt được thỏa thuận với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về việc Ban Giám đốc hiểu và thừa nhận trách nhiệm của họ (Tham chiếu: Đoạn A11-A14, A20):

(i)              Đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, kể cả sự trình bày hợp lý, nếu thích hợp (Tham chiếu: Đoạn A15);

(ii)            Đối với kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn (Tham chiếu: Đoạn A16-A19);

(iii)           Trong việc cung cấp cho kiểm toán viên:

  1. Quyền tiếp cận với tất cả thông tin mà Ban Giám đốc nhận thấy là có liên quan đến quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính như chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu khác;
  2. Các thông tin bổ sung mà kiểm toán viên yêu cầu Ban Giám đốc cung cấp để phục vụ cho mục đích của cuộc kiểm toán;
  3. Quyền tiếp cận không hạn chế đối với nhân sự của đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên xác định là cần thiết để thu thập bằng chứng kiểm toán.

Giới hạn phạm vi trước khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán

  1. Nếu Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được kiểm toán giới hạn phạm vi công việc của kiểm toán viên trong các điều khoản của dự thảo hợp đồng kiểm toán mà kiểm toán viên cho rằng sự giới hạn này sẽ dẫn đến việc kiểm toán viên từ chối đưa ra ý kiến đối với báo cáo tài chính thì kiểm toán viên không được chấp nhận hợp đồng kiểm toán bị giới hạn như vậy, trừ khi pháp luật và các quy định khác yêu cầu phải chấp nhận hợp đồng đó.

Các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc chấp nhận hợp đồng kiểm toán

  1. Nếu không có đầy đủ tiền đề của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thảo luận vấn đề này với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán. Trừ khi pháp luật và các quy định yêu cầu, kiểm toán viên không được chấp nhận hợp đồng kiểm toán nếu:

(a)            Kiểm toán viên xác định rằng khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính mà đơn vị áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính là không thể chấp nhận được, trừ trường hợp quy định tại đoạn 19 Chuẩn mực này; hoặc

(b)           Không đạt được thỏa thuận theo quy định tại đoạn 6(b).

Thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán

  1. Kiểm toán viên phải thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán với Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (Tham chiếu: Đoạn A21).
  2. Theo đoạn 11, các điều khoản thỏa thuận phải được ghi trong hợp đồng kiểm toán hoặc một hình thức thỏa thuận khác bằng văn bản phù hợp và phải bao gồm (Tham chiếu: Đoạn A22-A25):

(a)            Mục đích và phạm vi của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính;

(b)           Trách nhiệm của kiểm toán viên;

(c)            Trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán;

(d)           Xác định khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính mà đơn vị áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

(e)            Dự kiến về báo cáo mà kiểm toán viên sẽ phát hành.

  1. Nếu pháp luật và các quy định đã có yêu cầu đầy đủ, chi tiết về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán, trong đó bao gồm cả các nội dung quy định tại đoạn 10 Chuẩn mực này thì kiểm toán viên không cần phải đưa các điều khoản đó vào hợp đồng kiểm toán, trừ trường hợp theo yêu cầu của pháp luật hoặc các quy định và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán hiểu và thừa nhận trách nhiệm của họ như quy định trong đoạn 6(b) (Tham chiếu: Đoạn A22, A26-A27).
  2. Nếu pháp luật và các quy định đã có các yêu cầu về trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán tương tự như đoạn 6(b) Chuẩn mực này thì kiểm toán viên có thể xác định rằng pháp luật và các quy định đã bao gồm các trách nhiệm mà theo xét đoán của kiểm toán viên là tương đồng với các trách nhiệm quy định tại đoạn 6(b). Đối với các trách nhiệm tương đồng này, kiểm toán viên có thể trích nội dung của pháp luật và các quy định vào trong hợp đồng kiểm toán. Đối với các trách nhiệm mà pháp luật và các quy định không đặt ra yêu cầu do có hiệu lực tương đương, hợp đồng kiểm toán phải sử dụng các nội dung quy định tại đoạn 6(b) (Tham chiếu: Đoạn A26).

Các cuộc kiểm toán nhiều năm

vinasc-city-82

  1. Đối với hợp đồng kiểm toán nhiều năm, kiểm toán viên phải đánh giá xem liệu có cần phải sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng kiểm toán đã ký hay không và liệu có cần phải nhắc lại các điều khoản hiện có của hợp đồng kiểm toán với đơn vị được kiểm toán hay không (Tham chiếu: Đoạn A28).

Chấp nhận thay đổi điều khoản hợp đồng kiểm toán

  1. Kiểm toán viên không được đồng ý thay đổi các điều khoản của hợp đồng kiểm toán nếu không có lý do phù hợp cho thay đổi đó (Tham chiếu: Đoạn A29-A31).
  2. Trước khi hoàn thành cuộc kiểm toán, nếu kiểm toán viên được yêu cầu thay đổi dịch vụ kiểm toán thành dịch vụ có mức đảm bảo thấp hơn, kiểm toán viên phải đánh giá liệu có lý do phù hợp để làm việc đó hay không (Tham chiếu: Đoạn A32-A33).
  3. Nếu các điều khoản của hợp đồng kiểm toán bị thay đổi, kiểm toán viên và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán phải thỏa thuận lại các điều khoản để lập thành hợp đồng kiểm toán mới thay thế hợp đồng kiểm toán cũ hoặc ghi các điều khoản mới vào một dạng văn bản phù hợp.
  4. Nếu kiểm toán viên không đồng ý thay đổi điều khoản của hợp đồng kiểm toán và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán không đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm toán ban đầu, kiểm toán viên phải:

(a)            Rút khỏi cuộc kiểm toán nếu pháp luật và các quy định có liên quan cho phép;

(b)           Xác định trách nhiệm (theo hợp đồng hoặc quy định khác) trong việc báo cáo cho các bên khác, như Ban quản trị, chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý Nhà nước.