Thực hiện cuộc kiểm toán

04. ISA 220 v\:* {behavior:url(#default#VML);} o\:* {behavior:url(#default#VML);} w\:* {behavior:url(#default#VML);} .shape {behavior:url(#default#VML);}

Thực hiện cuộc kiểm toán

Hướng dẫn, giám sát và thực hiện (Tham chiếu: Đoạn 15(a))

  • Hướng dẫn cho nhóm kiểm toán bằng việc thông báo cho các thành viên của nhóm kiểm toán các vấn đề sau đây:
  • Trách nhiệm của thành viên nhóm kiểm toán, bao gồm yêu cầu tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp như quy định tại Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 200;[6]
  • Trách nhiệm của từng chủ phần hùn khi cuộc kiểm toán có sự tham gia thực hiện của nhiều hơn một chủ phần hùn;
  • Mục tiêu của công việc kiểm toán;
  • Tính chất ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán;
  • Các vấn đề liên quan đến rủi ro;
  • Các khó khăn có thể phát sinh;
  • Các thủ tục kiểm toán chi tiết.

Việc thảo luận giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán giúp các thành viên ít kinh nghiệm hơn đặt câu hỏi cho các thành viên nhiều kinh nghiệm, qua đó các thông tin có thể được trao đổi một cách thích hợp trong nhóm kiểm toán.

  • Việc tổ chức làm việc theo nhóm và được đào tạo phù hợp có thể giúp các thành viên ít kinh nghiệm trong nhóm hiểu rõ hơn về mục đích của công việc được giao.
  • Giám sát cuộc kiểm toán bao gồm các việc sau:
  • Theo dõi tiến độ của cuộc kiểm toán;
  • Đánh giá năng lực chuyên môn và khả năng của từng thành viên nhóm kiểm toán, bao gồm liệu từng thành viên có đủ thời gian thực hiện công việc, có hiểu rõ các chỉ dẫn, và có thực hiện công việc kiểm toán theo phương pháp đã đề ra hay không;
  • Giải quyết các vấn đề quan trọng phát sinh trong cuộc kiểm toán, chú ý đến mức độ ảnh hưởng của vấn đề và điều chỉnh phương pháp kiểm toán một cách thích hợp;
  • Xác định các vấn đề cần tham khảo ý kiến tư vấn hoặc cần các thành viên nhiều kinh nghiệm trong nhóm kiểm toán quan tâm trong suốt cuộc kiểm toán.

Soát xét

Trách nhiệm soát xét (Tham chiếu: Đoạn 16)

  • Theo ISQC 1, các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán về trách nhiệm soát xét phải được xây dựng và thực hiện trên nguyên tắc các thành viên nhiều kinh nghiệm phải soát xét công việc của các thành viên ít kinh nghiệm hơn.[7]
  • Việc soát xét có thể bao gồm những nội dung sau:
  • Công việc được thực hiện theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
  • Các vấn đề quan trọng cần được xem xét thêm;
  • Việc tham khảo ý kiến tư vấn đã được tiến hành hợp lý và các kết quả tư vấn đã được ghi lại và thực hiện;
  • Sự cần thiết phải điều chỉnh nội dung, lịch trình và phạm vi của công việc được thực hiện;
  • Công việc được thực hiện phù hợp với các kết luận đạt được và được ghi chép một cách thích hợp;
  • Bằng chứng thu thập được đã đầy đủ và thích hợp để đưa ra ý kiến kiểm toán; và
  • Mục tiêu của cuộc kiểm toán đã đạt được.

Công việc soát xét của chủ phần hùn kiểm toán (Tham chiếu: Đoạn 17)

Brooklyn and Manhattan Bridge aerial view at night

  • Chủ phần hùn kiểm toán cần thực hiện soát xét kịp thời tại từng giai đoạn của cuộc kiểm toán để giải quyết kịp thời và thỏa đáng các vấn đề quan trọng trước ngày lập báo cáo kiểm toán. Các nội dung cần soát xét gồm:
  • Các vấn đề quan trọng đòi hỏi phải xét đoán, đặc biệt là các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi được phát hiện trong cuộc kiểm toán;
  • Các rủi ro đáng kể; và
  • Các vấn đề khác mà chủ phần hùn kiểm toán xác định là quan trọng.

Chủ phần hùn kiểm toán không cần soát xét tất cả hồ sơ kiểm toán, trừ khi thấy cần thiết. Tuy nhiên, theo quy định tại đoạn 9(c) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230, chủ phần hùn phải ghi lại rõ phạm vi và thời gian thực hiện soát xét.[8]

  • Trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán, nếu chủ phần hùn kiểm toán thay thế một chủ phần hùn khác đã phụ trách cuộc kiểm toán thì thành viên mới này có thể áp dụng các thủ tục soát xét hướng dẫn tại đoạn A18 để soát xét công việc đã thực hiện tới ngày thay thế nhân sự.

Lưu ý khi sử dụng một thành viên trong nhóm kiểm toán có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực chuyên biệt liên quan đến kế toán, kiểm toán (Tham chiếu: Đoạn 15-17)

  • Khi sử dụng một thành viên trong nhóm kiểm toán có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực chuyên biệt liên quan đến kế toán, kiểm toán thì việc hướng dẫn, giám sát và soát xét công việc của thành viên đó gồm:
  • Thống nhất với thành viên đó về nội dung, phạm vi và mục tiêu công việc cần thực hiện và vai trò của thành viên đó trong nhóm, cũng như nội dung, lịch trình và phạm vi trao đổi thông tin giữa thành viên đó với các thành viên còn lại của nhóm kiểm toán;
  • Đánh giá mức độ đầy đủ của công việc mà thành viên đó thực hiện bao gồm tính phù hợp và hợp lý của các phát hiện hoặc kết luận mà thành viên đó đưa ra và sự nhất quán của các phát hiện hoặc kết luận đó với các bằng chứng kiểm toán khác.

Tham khảo ý kiến tư vấn (Tham chiếu: Đoạn 18)

  • Việc tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia trong hoặc ngoài doanh nghiệp kiểm toán về các vấn đề quan trọng liên quan đến kỹ thuật, đạo đức nghề nghiệp, các vấn đề khác sẽ có hiệu quả khi những chuyên gia tư vấn này:
  • Được cung cấp tất cả thông tin phù hợp để có thể đưa ra ý kiến tư vấn; và
  • Có kiến thức, thâm niên và kinh nghiệm phù hợp.
    • Nhóm kiểm toán có thể tham khảo ý kiến tư vấn từ bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán nếu doanh nghiệp kiểm toán không có nguồn lực nội bộ thích hợp. Nhóm kiểm toán có thể sử dụng dịch vụ tư vấn của doanh nghiệp kiểm toán khác, tổ chức nghề nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước hoặc các tổ chức thương mại cung cấp dịch vụ kiểm soát chất lượng phù hợp.