Thu thập bằng chứng về sự phù hợp của các điều chỉnh theo quy ước

TT 66_2015 CM3420 kem theo

Thu thập bằng chứng về sự phù hợp của các điều chỉnh theo quy ước

Xác định các điều chỉnh theo quy ước phù hợp (hướng dẫn đoạn 21 Chuẩn mực này)

A32. Dựa trên hiểu biết của kiểm toán viên về cách thức bên chịu trách nhiệm tổng hợp các thông tin tài chính theo quy ước và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ, kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng liên quan đến việc liệu bên chịu trách nhiệm có xác định một cách phù hợp các điều chỉnh theo quy ước cần thiết hay không, thông qua việc thực hiện kết hợp các thủ tục sau:

  • Đánh giá tính hợp lý của phương pháp mà bên chịu trách nhiệm sử dụng để xác định các điều chỉnh theo quy ước phù hợp, ví dụ, phương pháp phân bổ thu nhập, chi phí chung, tài sản và nợ phải trả giữa các đơn vị kinh doanh có liên quan;
  • Phỏng vấn các bên có liên quan của bên bị mua về phương pháp chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua;
  • Đánh giá các khía cạnh cụ thể của các tài liệu, thỏa thuận hoặc hợp đồng có liên quan;
  • Phỏng vấn chuyên gia của đơn vị về các khía cạnh cụ thể của sự kiện hoặc giao dịch và hợp đồng, thỏa thuận có liên quan, để xác định những điều chỉnh phù hợp;
  • Đánh giá các phân tích và tài liệu làm việc có liên quan do bên chịu trách nhiệm chuẩn bị và các nhân sự khác của đơn vị thực hiện việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước;
  • Thu thập bằng chứng về việc bên chịu trách nhiệm thực hiện giám sát các nhân sự khác của đơn vị thực hiện việc tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước;
  • Thực hiện các thủ tục phân tích.

Thông tin tài chính của bên bị mua hoặc của bên bị thoái vốn được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế bao gồm trong các điều chỉnh theo quy ước (hướng dẫn đoạn 22(b) Chuẩn mực này)

Thông tin tài chính của bên bị thoái vốn

A33. Trường hợp thoái vốn, thông tin tài chính của bên bị thoái vốn được lập từ nguồn chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh thường đã được kiểm toán hoặc soát xét. Do đó, nguồn chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh sẽ cung cấp cơ sở để kiểm toán viên xác định liệu có bằng chứng thực tế chứng minh cho thông tin tài chính của bên bị thoái vốn hay không. Trường hợp này, vấn đề cần xem xét là liệu thu nhập và chi phí của bên bị thoái vốn ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất đã được phản ánh phù hợp trong các điều chỉnh theo quy ước hay chưa.

A34. Nếu nguồn chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh chưa được kiểm toán hoặc soát xét, kiểm toán viên có thể tham khảo hướng dẫn tại đoạn A29 – A30 Chuẩn mực này để xác định liệu thông tin tài chính của bên bị thoái vốn có được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế hay không.

Thông tin tài chính của bên bị mua

A35. Nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua có thể đã được kiểm toán hoặc soát xét. Trường hợp nguồn này đã được kiểm toán viên kiểm toán hoặc soát xét, những thông tin đó có thể được coi là được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế, và cũng bị ảnh hưởng bởi các trường hợp quy định tại đoạn 23 Chuẩn mực này.

A36. Nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua có thể đã được kiểm toán hoặc soát xét bởi kiểm toán viên khác. Trường hợp này, kiểm toán viên thực hiện báo cáo theo Chuẩn mực này vẫn cần phải có hiểu biết về bên bị mua, công việc kế toán, cách lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định tại đoạn 17(c), 17(e) Chuẩn mực này và phải đảm bảo rằng thông tin tài chính của bên bị mua được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế.

A37. Trường hợp nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua chưa được kiểm toán hoặc soát xét thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục để đánh giá sự phù hợp của nguồn đó. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến nội dung và phạm vi của các thủ tục này gồm:

  • Liệu kiểm toán viên đã từng kiểm toán hoặc soát xét thông tin tài chính quá khứ của bên bị mua, và kiểm toán viên đã có hiểu biết về bên bị mua từ hợp đồng dịch vụ đó hay chưa;
  • Thông tin tài chính quá khứ của bên bị mua được kiểm toán và soát xét gần nhất là khi nào;
  • Liệu thông tin tài chính của bên bị mua có được kiểm toán viên soát xét định kỳ hay không, ví dụ, cho mục đích báo cáo theo yêu cầu của pháp luật.

A38. Ngay cả khi báo cáo tài chính của bên bị mua cho giai đoạn trước liền kề giai đoạn của nguồn chiết xuất thông tin tài chính đã hoặc chưa được kiểm toán hoặc soát xét thì trường hợp này, ngoài việc lưu ý đến các yếu tố hướng dẫn tại đoạn A37 Chuẩn mực này, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục dưới đây để xem xét liệu thông tin tài chính của bên bị mua có được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế hay không:

  • Phỏng vấn Ban Giám đốc bên bị mua về:

(i)         Quy trình mà nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua được soạn lập và độ tin cậy của sổ, tài liệu kế toán được dùng để đối chiếu với nguồn đó;

(ii)       Liệu tất cả các giao dịch đã được hạch toán đầy đủ hay chưa;

(iii)    Liệu nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua có được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán của bên bị mua hay không;

(iv)     Liệu có bất kỳ thay đổi nào trong chính sách kế toán kể từ giai đoạn được kiểm toán hoặc soát xét gần nhất hay không, và nếu có thì những thay đổi đó đã được xử lý thế nào;

(v)       Đánh giá mức độ rủi ro của việc nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua có thể có sai sót trọng yếu do gian lận;

(vi)     Ảnh hưởng của các thay đổi trong hoạt động kinh doanh của bên bị mua.

  • Xem xét các phát hiện của cuộc kiểm toán hoặc soát xét thông tin tài chính thường niên hoặc giữa niên độ cho giai đoạn trước liền kề, nếu kiểm toán viên đã kiểm toán hoặc soát xét thông tin tài chính đó để xem liệu có bất kỳ vấn đề nào ảnh hưởng đến nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua hay không;
  • Chứng thực những thông tin do Ban Giám đốc của bên bị mua cung cấp theo yêu cầu của kiểm toán viên khi những câu trả lời phỏng vấn không nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về bên bị mua hoặc về hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ;
  • So sánh nguồn chiết xuất thông tin tài chính của bên bị mua với thông tin tài chính tương ứng của kỳ trước, với thông tin tài chính thường niên của năm trước liền kề hoặc với thông tin tài chính giữa niên độ của giai đoạn trước liền kề, và trao đổi những thay đổi đáng kể với Ban Giám đốc của bên bị mua.

Ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét về nguồn chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh hoặc thông tin tài chính của bên bị mua hoặc của bên bị thoái vốn không phải là chấp nhận toàn phần, hoặc có đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”

vinasc-city-80

Ảnh hưởng tiềm tàng (hướng dẫn đoạn 23(a) Chuẩn mực này)

A39. Không phải tất cả mọi ý kiến kiểm toán hoặc kết luận soát xét về nguồn chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh hoặc thông tin tài chính của bên bị mua hoặc của bên bị thoái vốn không phải là chấp nhận toàn phần, hoặc có đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” đều nhất thiết có thể có ảnh hưởng đến việc liệu các thông tin tài chính theo quy ước có được tổng hợp, trên các khía cạnh trọng yếu, dựa trên cơ sở các tiêu chí được áp dụng hay không. Ví dụ, ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với báo cáo tài chính của một đơn vị do không thuyết minh quyền lợi của Ban quản trị theo quy định của khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng. Trong trường hợp báo cáo tài chính đó là nguồn chiết xuất thông tin tài chính chưa điều chỉnh thì việc ngoại trừ đó có thể không ảnh hưởng đến Báo cáo về tài sản thuần và Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh theo quy ước.

Các hành động tiếp theo cần phải thực hiện (hướng dẫn đoạn 23(b), 24 Chuẩn mực này)

A40. Kiểm toán viên có thể phải thực hiện các hành động phù hợp tiếp theo sau:

  • Liên quan đến quy định tại đoạn 23(b):
    • Trao đổi vấn đề với bên chịu trách nhiệm;
    • Tham chiếu trên báo cáo của kiểm toán viên đến ý kiến kiểm toán, kết luận soát xét không phải là chấp nhận toàn phần, hoặc có đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”, mà theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên, những ý kiến đó là đủ phù hợp và quan trọng để người sử dụng hiểu các thông tin tài chính theo quy ước nếu pháp luật và các quy định có liên quan không cấm.
  • Liên quan đến những quy định tại đoạn 24 Chuẩn mực này, đưa ra ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần nếu pháp luật và các quy định có liên quan không cấm;
  • Ngừng phát hành báo cáo hoặc rút khỏi hợp đồng dịch vụ nếu pháp luật và các quy định liên quan không cấm;
  • Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn pháp luật.