Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

 

Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

  1. Báo cáo tài chính năm

Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán bao gồm 5 biểu báo cáo sau:

 

– Bảng Cân đối kế toán   Mẫu số B 01 – TTLK
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh   Mẫu số B 02 – TTLK
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ   Mẫu số B 03 – TTLK
– Báo cáo tình hình biến động vốn chủ

sở hữu

  Mẫu số B 05 – TTLK
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính   Mẫu số B 09 – TTLK

 

  1. Báo cáo tài chính giữa niên độ

Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau:

 

– Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ

(dạng đầy đủ)

  Mẫu số B 01a – TTLK
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

giữa niên độ (dạng đầy đủ)

  Mẫu số B 02a – TTLK
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên

độ (dạng đầy đủ)

  Mẫu số B 03a – TTLK
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính

chọn lọc

  Mẫu số B 09a – TTLK

vinasc-car

Điều 18. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

  1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Xem Phụ lục số 02)
  2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ):

Bốn mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán giống như mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009. Các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính giữa niên độ giống như báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này.

Điều 19. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính

1.Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – TTLK ) (Xem phụ lục 02).

– Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu của báo cáo này năm trước;

– Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được hướng dẫn như sau:

Trong Thông tư này chỉ hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu (khoản mục) có sửa đổi, bổ sung để ghi số liệu vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này năm nay. Các chỉ tiêu (khoản mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp).

Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán (Mã số 136)

Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu tổ chức phát hành chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Số dư nợ Tài khoản 132 – “Phải thu tổ chức phát hành chứng khoán” trên sổ Cái Tài khoản 132.

Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (Mã số 137)

Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu ngắn hạn thành viên lưu ký chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 134 – “Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán” trên sổ Cái Tài khoản 134.

Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (Mã số 321)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị cổ tức, gốc và lãi trái phiếu phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà tổ chức phát hành chứng khoán uỷ quyền cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán trả thông qua các thành viên lưu ký chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 326 – “Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu” trên sổ Cái Tài khoản 326.

Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (Mã số 322)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán theo uỷ quyền của các thành viên lưu ký chứng khoán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 322 – “Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán” trên sổ Cái Tài khoản 322.

Quỹ hỗ trợ thanh toán (Mã số 351)

Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ hỗ trợ thanh toán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký chứng khoán hiện có tại thời điểm báo cáo tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ thanh toán” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 325 – “Quỹ hỗ trợ thanh toán” trên sổ Cái Tài khoản 325.

Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ (Mã số 359)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ hiện có tại thời điểm báo cáo để bồi thường thiệt hại cho khách hàng và thành viên lưu ký chứng khoán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ” căn cứ vào số dư Có Tài khoản 359 – “Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ” trên sổ Cái Tài khoản 359.