Thoả ước lao động tập thể vô hiệu

Bo luat lao dong so 10.2012 st1\:*{behavior:url(#ieooui) }

Tho ước lao đng tp th vô hiu

  1. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thoả ước trái pháp luật.
  2. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  3. a) Có toàn bộ nội dung trái pháp luật;
  4. b) Người ký kết không đúng thẩm quyền;
  5. c) Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể.

Điu 79. Thm quyn tuyên b tha ước lao đng tp th vô hiu

Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

Điu 80. X lý tho ước lao đng tp th vô hiu

Khi thoả ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thoả ước tương ứng với toàn bộ hoặc phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thoả thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động.

Điu 81. Tho ước lao đng tp th hết hn

Trong thời hạn 03 tháng trước ngày thoả ước lao động tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thoả ước lao động tập thể hoặc ký kết thoả ước lao động tập thể mới.

Khi thoả ước lao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thoả ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60 ngày.

Điu 82. Chi phí thương lượng tp th, ký kết tho ước lao đng tp th

The Soul of Kyoto || Japan

Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thoả ước lao động tập thể do người sử dụng lao động chi trả.

Mc 4. THO ƯỚC LAO ĐNG TP TH DOANH NGHIP

Điu 83. Ký kết tho ước lao đng tp th doanh nghip

  1. Người ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được quy định như sau:
  2. a) Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
  3. b) Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện của người sử dụng lao độ
  4. Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp phải làm thành 05 bản, trong đó:
  5. a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản;
  6. b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 75 của Bộ luật này;
  7. c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và 01 bản gửi tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên.