Tài sản khác (Mã số 230)

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài sản khác (Mã s 230)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: chi phí trả trước, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232 + Mã số 233

Chi phí trả trước (Mã số 231)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242 – Chi phí trả trước.

Thuế và các khoản phải thu Nhà nước (Mã số 232)

Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 233)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

  1. h) Nợ phải trả (Mã số 310)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo, như: các khoản vay và nợ thuê tài chính, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả, quỹ dự phòng nghiệp vụ…

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323

Phải trả người bán (Mã số 311)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền BH còn phải trả cho người gửi tiền và số tiền còn phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 – Phải trả cho người bán, mở chi tiết cho từng đối tượng.

Người mua trả tiền trước (Mã số 312)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua tài sản cố định, được đơn vị cung cấp dịch vụ tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131 – Phải thu của khách hàng, mở chi tiết cho từng khách hàng.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khoản đơn vị còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

vinasc-car

Phải trả người lao động (Mã s 314)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đơn vị còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334 – Phải trả người lao động.

Chi phí phải trả (Mã số 315)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí hoạt động tại thời điểm báo cáo, như lãi vay phải trả…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 335 – Chi phí phải trả.

Phải trả nội bộ (Mã s 316)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả giữa Trụ sở chính và các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau trong các quan hệ thanh toán tại thời điểm báo cáo. Khi Trụ sở chính lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các Chi nhánh, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của các Chi nhánh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 336 – Phải trả nội bộ, mở theo từng đơn vị trong nội bộ.

Doanh thu chưa thực hiện (Mã s 317)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà đơn vị sẽ phải thực hiện tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.

Phải trả khác (Mã số 318)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK: TK 338, TK 138, TK 344.

Vay và nợ thuê tài chính (Mã s 319)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản đơn vị đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính.

Dự phòng phải trả (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả tại thời điểm báo cáo, như các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ. Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và đơn vị chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352 – Dự phòng phải trả.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 321)

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã s 322)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

Quỹ dự phòng nghiệp vụ (Mã s 323)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của Trụ sở chính, phản ánh số quỹ dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.