Tài khoản 994 – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng

 

Tài khoản 994 – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản thế chấp, cầm cố248 của các tổ chức, cá nhân vay vốn Tổ chức tín dụng theo chế độ cho vay quy định.

Bên Nợ ghi249: – Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố250 giao cho Tổ chức tín dụng quản lý để bảo đảm nợ vay.
Bên Có ghi251: – Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố252 trả lại tổ chức, cá nhân vay khi trả được nợ.
  – Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố253 được đem phát mại để trả nợ vay Tổ chức tín dụng.
Số dư Nợ254: – Phản ảnh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố255 Tổ chức tín dụng đang quản lý.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản thế chấp, cầm cố256.

Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết tài sản thế chấp, cầm cố257 của từng tổ chức, cá nhân vay vốn.

Tài khoản 995 – Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý

Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn Tổ chức tín dụng để chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay.

Bên Nợ ghi258: – Giá trị tài sản Tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý.
Bên Có ghi259: – Giá trị tài sản Tổ chức tín dụng tạm giữ đã được xử lý.
Số dư Nợ260: – Phản ảnh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang được Tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay Tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản tạm giữ.

Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết tài sản gán, xiết nợ của từng tổ chức, cá nhân vay.

Tài khoản 996 – Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố

vinasc-city-61

Tài khoản này dùng để phản ảnh các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố để vay vốn tổ chức tín dụng.

Nội dung hạch toán tài khoản 996 giống như nội dung hạch toán tài khoản 994.

Tài khoản 997- Tài sản nhận của Ngân hàng thương mại hoặc nhận từ việc mua lại nợ

Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản bảo đảm nợ mà Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản nhận uỷ thác từ Ngân hàng thương mại thành lập Công ty hoặc từ việc mua lại nợ.

Bên Nợ ghi261: – Giá trị tài sản bảo đảm nợ nhận uỷ thác từ Ngân hàng thương mại hoặc từ việc mua lại nợ.
Bên Có ghi262: – Giá trị tài sản đã được xử lý theo quy định.
Số dư Nợ263: – Phản ảnh giá trị tài sản bảo đảm nợ nhận uỷ thác từ Ngân hàng thương mại hoặc từ việc mua lại nợ đang quản lý tại Công ty.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng tài sản bảo đảm nợ nhận uỷ thác từ Ngân hàng thương mại hoặc từ việc mua lại nợ.

Ngoài sổ tài khoản chi tiết, phải mở sổ theo dõi chi tiết tài sản bảo đảm nợ của từng tổ chức, cá nhân vay.

Tài khoản 998- Tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dạng thế chấp, cầm cố264

Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố để bảo đảm nợ vay.

Bên Nợ ghi: – Giá trị tài sản thế chấp tổ chức tín dụng thế chấp, cầm cố để bảo đảm nợ vay.
Bên Có ghi: – Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được trả lại sau khi trả được nợ.

– Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xử lý.

Số dư Nợ: – Phản ánh giá trị tài sản tổ chức tín dụng đang thế chấp, cầm cố.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản thế chấp, cầm cố.

Tài khoản 999 – Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản

Tài khoản này dùng để hạch toán các chứng từ có giá trị mà Ngân hàng đang chịu trách nhiệm bảo quản như sổ tiết kiệm của khách hàng nhờ Ngân hàng giữ hộ… Giá trị của các chứng từ được hạch toán theo đúng số tiền ghi trên chứng từ.

Bên Nợ ghi265: – Giá trị các chứng từ nhận vào để bảo quản.
Bên Có ghi266: – Giá trị các chứng từ xuất ra.
Số dư Nợ267: – Phản ảnh giá trị các chứng từ Ngân hàng đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại chứng từ bảo quản.

Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Ngân hàng mở sổ theo dõi chi tiết các chứng từ của từng đơn vị, cá nhân nhờ giữ hộ.