Tài khoản 9822- Nợ quá hạn

 

Tài khoản 9822- Nợ quá hạn

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh tình hình cấp tín dụng, thu nợ khách hàng bằng vốn góp của các tổ chức tín dụng thành viên trong nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng hợp vốn đối với các khoản cho vay đã quá hạn, không được điều chỉnh kỳ hạn nợ.

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay đã quá hạn và không được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ.

Bên Nợ ghi: – Số tiền cho vay quá hạn theo hợp đồng hợp vốn.
Bên Có ghi: – Số tiền khách hàng trả nợ.

– Chuyển sang tài khoản thích hợp.

Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức tín dụng thành viên và từng khách hàng vay.

Tài khoản 983- Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng để phản ánh tình hình cấp tín dụng cho khách hàng bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác).

Tài khoản 983- Cấp tín dụng theo hợp đồng nhận ủy thác có các tài khoản cấp III sau:

9831- Nợ trong hạn

9832- Nợ quá hạn

Tài khoản 9831- Nợ trong hạn

vinasc-city-16

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng để phản ánh tình hình cấp tín dụng cho khách hàng bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) đối với các khoản nợ trong hạn.

Bên Nợ ghi: – Số tiền cấp tín dụng còn trong hạn.

– Chuyển từ tài khoản thích hợp sang.

Bên Có ghi: – Số tiền khách hàng trả nợ.

– Chuyển sang tài khoản thích hợp.

Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền cấp tín dụng trong hạn.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng.

Tài khoản 9832- Nợ quá hạn

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác cấp tín dụng để phản ánh tình hình cấp tín dụng cho khách hàng bằng vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) đối với các khoản nợ quá hạn.

Bên Nợ ghi: – Số tiền cấp tín dụng quá hạn.
Bên Có ghi: – Số tiền khách hàng trả nợ.

– Chuyển sang tài khoản thích hợp.

Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền cấp tín dụng đã quá hạn.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng.

Tài khoản 984- Các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác, làm đại lý, dùng để phản ánh tình hình thực hiện các nghiệp vụ ủy thác và đại lý khác.

Bên Nợ ghi: – Số tiền nhận ủy thác, làm đại lý tăng.
Bên Có ghi: – Số tiền nhận ủy thác, làm đại lý giảm.
Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền đang cho nhận ủy thác, làm đại lý.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng đối tượng ủy thác, thuê đại lý.