Tài khoản 9811- Nợ gốc đã mua

 

Tài khoản 9811- Nợ gốc đã mua

Tài khoản này mở tại bên mua nợ dùng để phản ánh giá trị nợ gốc theo hợp đồng cho vay của khoản nợ đã mua

Bên Nợ ghi: – Số nợ gốc được thu từ bên nợ theo hợp đồng tín dụng của khoản nợ đã mua.
Bên Có ghi: – Số tiền gốc thu được.
Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền nợ gốc được thu theo hợp đồng cho vay của khoản nợ đã mua chưa thu được.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng đối tượng nợ.

Tài khoản 9812- Lãi của khoản nợ đã mua

Tài khoản này mở tại bên mua nợ dùng để phản ánh lãi được thu theo hợp đồng tín dụng của khoản nợ đã mua nhưng không đủ điều kiện hạch toán vào tài khoản 395- Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ trong bảng cân đối kế toán.

Bên Nợ ghi: – Số tiền lãi tính trên nợ gốc phải thu từ bên nợ của khoản nợ đã mua.
Bên Có ghi: – Số tiền thu được từ bên nợ.

– Chuyển sang tài khoản thích hợp khi xử lý theo cơ chế tài chính.

Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền lãi tính trên nợ gốc của khoản nợ đã mua nhưng chưa thu được.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng đối tượng bên nợ.

Tài khoản 9813- Nợ gốc đã bán

Brooklyn and Manhattan Bridge aerial view at night

Tài khoản này mở tại bên bán nợ dùng để phản ánh giá trị nợ gốc của khoản nợ đã bán còn nghĩa vụ nhưng không theo dõi nội bảng theo quy định của pháp luật.

Bên Nợ ghi: – Giá trị nợ gốc đã bán tăng.
Bên Có ghi: – Giá trị nợ gốc đã bán giảm.
Số dư Nợ: – Phản ánh giá trị nợ gốc của khoản nợ đã bán.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng nợ và từng khoản nợ.

Tài khoản 9814- Lãi của khoản nợ đã bán

Tài khoản này mở tại bên bán nợ dùng để phản ánh giá trị nợ lãi của khoản nợ đã bán còn nghĩa vụ nhưng không theo dõi nội bảng theo quy định của pháp luật.

Bên Nợ ghi: – Giá trị khoản nợ lãi của khoản nợ đã bán tăng.
Bên Có ghi: – Giá trị khoản nợ lãi của khoản nợ đã bán giảm.
Số dư Nợ: – Phản ánh giá trị nợ lãi của khoản nợ đã bán.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng nợ và từng khoản nợ.

Tài khoản 982- Cho vay theo hợp đồng hợp vốn

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh tình hình cấp tín dụng, thu nợ khách hàng bằng vốn góp của các tổ chức tín dụng thành viên trong nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng hợp vốn.

Tài khoản 982- Cho vay theo hợp đồng hợp vốn có các tài khoản cấp III sau:

9821- Nợ trong hạn

9822- Nợ quá hạn

Tài khoản 9821- Nợ trong hạn

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối, dùng để phản ánh tình hình cấp tín dụng, thu nợ khách hàng bằng vốn góp của các tổ chức tín dụng thành viên trong nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng hợp vốn đối với các khoản cho vay còn trong hạn theo hợp đồng tín dụng hoặc còn trong thời gian gia hạn nợ đối với các khoản vay được tổ chức tín dụng gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ.

Bên Nợ ghi: – Số tiền cho vay còn trong hạn theo hợp đồng hợp vốn.

– Chuyển từ tài khoản thích hợp sang.

Bên Có ghi: – Số tiền khách hàng trả nợ.

– Chuyển sang tài khoản thích hợp.

Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay trong hạn.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức tín dụng thành viên và từng khách hàng vay tiền.