Tài khoản 962 – Các giấy tờ có giá của Tổ chức tín dụng

 

Tài khoản 962 – Các giấy tờ có giá của Tổ chức tín dụng

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị (mệnh giá) của các loại giấy tờ có giá của Tổ chức tín dụng đang bảo quản tại đơn vị.

Bên Nợ ghi227: – Giá trị (mệnh giá) của các trái phiếu, cổ phiếu… đơn vị nhận về từ nhà in.
Bên Có ghi228: – Giá trị (mệnh giá) của các trái phiếu, cổ phiếu…Tổ chức tín dụng bán ra (phát hành)..
Số dư Nợ229: – Phản ảnh giá trị (mệnh giá) của các trái phiếu, cổ phiếu… đơn vị đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại mệnh giá của trái phiếu…, người và nơi bảo quản.

Tài khoản 97 – Nợ khó đòi đã xử lý

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi trên tài khoản này phải theo quy định của Bộ Tài chính, hết thời gian quy định mà không thu được thì cũng huỷ bỏ.

Đối với những khoản xoá nợ theo Lệnh của Chính phủ thì không hạch toán vào tài khoản này.

Tài khoản này có tài khoản cấp II sau:

971 – Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi.

972 – Nợ tổn thất trong hoạt động thanh toán230toán 230vinasc-tp-hcm

Tài khoản 971 – Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

Tài khoản 9711 – Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi231

Tài khoản 9712 – Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi232

Bên Nợ ghi223: – Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán.
Bên Có ghi234: – Số tiền thu hồi được của khách hàng.
  – Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi.
Số dư Nợ235: – Phản ảnh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi để thu hồi.
Hạch toán chi tiết: – Mở tiểu khoản theo từng khách hàng nợ và từng khoản nợ.

Tài khoản 972- Nợ tổn thất trong hoạt động thanh toán236

Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản nợ bị tổn thất trong hoạt động thanh toán của tổ chức tín dụng đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để tận thu nợ. Thời gian theo dõi trên tài khoản này thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, hết thời gian theo dõi mà vẫn còn số dư thì được xuất toán.

Nội dung hạch toán trên tài khoản này giống nội dung hạch toán trên tài khoản 971.

Tài khoản 98- Nghiệp vụ mua bán nợ, ủy thác và đại lý237

Tài khoản 981- Nghiệp vụ mua bán nợ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng cho vay của khoản nợ đã mua, bán.

Tài khoản 981 có các tài khoản cấp III sau:

9811- Nợ gốc đã mua

9812- Lãi của khoản nợ đã mua

9813- Nợ gốc đã bán

9814- Lãi của khoản nợ đã bán