Tài khoản 9123 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu

 

Tài khoản 9123 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của khách hàng trong nước gửi đi nước ngoài nhờ thu.

Bên Nợ ghi171: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của khách hàng gửi đi nước ngoài nhờ thu.
Bên Có ghi172: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ đã được nước ngoài thanh toán.
Số dư Nợ173: – Phản ảnh số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của khách hàng trong nước gửi đi nước ngoài chưa thu được.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng Ngân hàng nước ngoài nhờ thu.

Tài khoản 9124 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ do nước ngoài gửi đến đợi thanh toán

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của nước ngoài gửi đến chờ thanh toán.

Bên Nợ ghi174: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của nước ngoài gửi đến.
Bên Có ghi175: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của nước ngoài gửi đến đã thanh toán.
Số dư Nợ176: – Phản ảnh số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của nước ngoài gửi đến chờ thanh toán.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng Ngân hàng ở nước ngoài gửi chứng từ đến.

Tài khoản 92 – Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra

Tài khoản 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn178

 

 

Tax-consulting-services 2

Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

Bên Nợ ghi: – Số tiền bảo lãnh vay vốn.
Bên Có ghi: – Số tiền tổ chức tín dụng chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn.
Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền còn bảo lãnh vay vốn cho khách hàng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng được bảo lãnh vay vốn.

Tài khoản 922- Cam kết bảo lãnh thanh toán179

Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền tổ chức tín dụng bảo lãnh thanh toán cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà tổ chức tín dụng chưa thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

Nội dung hạch toán tài khoản 922 giống nội dung hạch toán tài khoản 921.

Tài khoản 923 – Các cam kết giao dịch hối đoái

Tài khoản này dùng để phản ảnh những khoản thanh toán mà Tổ chức tín dụng sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng giao dịch hối đoái đã thỏa thuận. Các cam kết này sẽ được hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.

Bên Nợ ghi180: – Số tiền cam kết thanh toán.
Bên Có ghi181: – Số tiền cam kết đã thanh toán (hoặc đã huỷ cam kết hợp đồng giao dịch).
Số dư Nợ182: – Phản ảnh số tiền cam kết còn phải thanh toán với khách hàng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng hợp đồng và khách hàng cùng cam kết.