Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động

  1. Nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động của đơn vị trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động của đơn vị bao gồm: Kết quả hoạt động BHTG, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

– Kết quả hoạt động BHTG là số chênh lệch giữa thu hoạt động BHTG và chi hoạt động BHTG và chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hoạt động tài chính khác ngoài hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (sau đây gọi là doanh thu hoạt động tài chính khác).

– Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.

  1. b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động của kỳ kế toán và phải hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động BHTG, hoạt động tài chính…). Trong từng loại hoạt động có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại dịch vụ.
  2. c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
  3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động

Bên N:

– Chi hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ và giá vốn của dịch vụ đã cung cấp;

– Chi phí hoạt động tài chính khác;

– Chi phí khác;

– Chi phí quản lý doanh nghiệp;

– Kết chuyển lãi.

Bên Có:

– Thu hoạt động BHTG;

– Doanh thu hoạt động tài chính khác;

– Thu nhập khác;

– Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

Dich-vu-ke-toan 1

  1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

  2. a) Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số thu hoạt động BHTG thuần vào tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động, ghi:

Nợ TK 511 – Thu hoạt động BHTG

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.

  1. b) Kết chuyển chi hoạt động BHTG phát sinh trong kỳ và giá vốn của dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 631 – Chi hoạt động BHTG.

  1. c) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khác và các khoản thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 5158 – Doanh thu hoạt động tài chính khác

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.

  1. d) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí tài chính khác và các khoản chi phí khác, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 6358 – Chi phí tài chính khác

Có TK 811 – Chi phí khác.

đ) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

  1. e) Cuối kỳ, xác định và kết chuyển chênh lệch thu chi của các Chi nhánh:

– Trường hợp các Chi nhánh có chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG:

+ Kế toán Chi nhánh ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 3366 – Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi.

+ Kế toán Trụ sở chính ghi:

Nợ TK 1366 – Phải thu cấp dưới chênh lệch thu lớn hơn chi

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.

– Trường hợp các Chi nhánh có chênh lệch thu nhỏ hơn chi của hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG:

+ Kế toán Chi nhánh ghi:

Nợ TK 1367 – Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.

+ Kế toán Trụ sở chính ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 3367 – Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi.

  1. g) Trụ sở chính kết chuyển kết quả hoạt động trong kỳ của BHTG Việt Nam vào TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối:

– Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

– Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.