Tài khoản 91 – Ngoại tệ và chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ

 

Tài khoản 91 – Ngoại tệ và chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ

Tài khoản 911 – Ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh các loại ngoại tệ giữ hộ khách hàng… Số tiền trên các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán về ngoại tệ được hạch toán theo nguyên tệ (có nghĩa là theo tỷ giá quy ước bằng 1 (một)). Cuối tháng, tiến hành quy đổi (để lập báo cáo) số dư tất cả các tài khoản ngoại tệ này theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày cuối tháng.

Tài khoản 911 có các tài khoản cấp III sau:

9113 – Ngoại tệ của khách hàng gửi đi nước ngoài nhờ thu

9114 – Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý

Tài khoản 9113 – Ngoại tệ của khách hàng gửi đi nước ngoài nhờ thu

Tài khoản này dùng để hạch toán ngoại tệ của khách hàng gửi đi nước ngoài nhờ thu.

Bên Nợ ghi158: – Số ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu.
Bên Có ghi159: – Số ngoại tệ đã được nước ngoài thanh toán.
Số dư Nợ160: – Phản ảnh số ngoại tệ của khách hàng gửi đi nước ngoài chưa thu được.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng Ngân hàng ở nước ngoài nhờ thu.

Tài khoản 9114 – Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý

Vinasc

Tài khoản này dùng để hạch toán các ngoại tệ nghi giả, ngoại tệ giả, bị phá hoại (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý.

Bên Nợ ghi162: – Số ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành Ngân hàng, Tổ chức tín dụng thu vào để chờ xử lý.
Bên Có ghi163: – Số ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành đã được xử lý.
Số dư Nợ164: – Phản ảnh số ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành đang bảo quản ở Tổ chức tín dụng chưa được xử lý.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng có ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành nộp vào.

Tài khoản 912 – Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng từ có giá trị ngoại tệ dùng làm mẫu, giữ hộ khách hàng…

Tài khoản 912 có các tài khoản cấp III sau:

9121 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ dùng làm mẫu.

9122 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ nhận giữ hộ hoặc thu hộ

9123 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu.

9124 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ do nước ngoài gửi đến đợi thanh toán.

Tài khoản 9121- Chứng từ có giá trị ngoại tệ dùng làm mẫu

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền trên các loại chứng từ có giá trị ngoại tệ dùng làm mẫu.

Bên Nợ ghi165: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ nhận của Ngân hàng nước ngoài dùng làm mẫu.
Bên Có ghi166: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ xuất gửi cho các đơn vị khác hoặc tiêu hủy.
Số dư Nợ167: – Phản ảnh số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ dùng làm mẫu đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại chứng từ và người chịu trách nhiệm bảo quản.

Tài khoản 9122 – Chứng từ có giá trị ngoại tệ nhận giữ hộ hoặc thu hộ

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ của khách hàng trong nước gửi nhờ giữ hộ hoặc nhờ thu hộ.

Bên Nợ ghi168: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ nhận giữ hộ hoặc nhận thu hộ khách hàng trong nước.
Bên Có ghi169: – Số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ trả lại cho khách hàng hoặc thanh toán cho khách hàng sau khi thu hộ được.
Số dư Nợ170: – Phản ảnh số tiền trên các chứng từ có giá trị ngoại tệ đang nhận giữ hộ hoặc thu hộ khách hàng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi.