Tài khoản 901 – Tiền không có giá trị lưu hành

 

Tài khoản 901 – Tiền không có giá trị lưu hành

Tài khoản này dùng để phản ảnh các loại tiền không có giá trị lưu hành đang bảo quản ở các Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 901 có các tài khoản cấp III sau:

9011 – Tiền mẫu

9012 – Tiền lưu niệm

9019 – Tiền nghi giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý

Tài khoản 9011 – Tiền mẫu

Tài khoản này dùng để hạch toán các loại tiền dùng làm mẫu đang bảo quản ở Tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi151: – Số tiền dùng làm mẫu nhập kho.
Bên Có ghi152: – Số tiền dùng làm mẫu xuất kho.
Số dư Nợ153: – Phản ảnh số tiền dùng làm mẫu đang bảo quản ở Tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền mẫu phát hành qua từng thời kỳ. Nếu có nhiều người chịu trách nhiệm bảo quản, các Tổ chức tín dụng mở thêm sổ theo dõi từng loại tiền mẫu giao cho từng người bảo quản.

Tài khoản 9012 – Tiền lưu niệm

Tài khoản này dùng để hạch toán các loại tiền lưu niệm để bán cho khách hàng.

Bên Nợ ghi154: – Số tiền lưu niệm nhập kho, nhập quỹ.
Bên Có ghi155: – Số tiền lưu niệm xuất kho, xuất quỹ.
Số dư Nợ156: – Phản ảnh số tiền lưu niệm đang còn bảo quản trong kho, trong quỹ.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền lưu niệm và người chịu trách nhiệm bảo quản (thủ kho, thủ quỹ).

Tài khoản 9019 – Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý

vinasc-city-24

Tài khoản này dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi: – Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại nhập kho chờ xử lý.
Bên Có ghi: – Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại đã được xử lý.
Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại và người chịu trách nhiệm bảo quản.