Tài khoản 641- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 

Tài khoản 641- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở Tổ chức tín dụng. Tài sản này là những tài sản trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho Tổ chức tín dụng (như : chứng khoán, tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho Tổ chức tín dụng…)

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

Nếu chuẩn mực kế toán Việt Nam hoặc cơ chế tài chính cho phép: Định kỳ khi lập báo cáo tài chính, các tài sản thuộc loại này được đánh giá lại theo giá thị trường. Tất cả mọi lãi/ lỗ chưa thực hiện được ghi vào tài khoản này.

Bên Nợ ghi : – Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản;
  – Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản;
Bên Có ghi: – Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản;
  – Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản;
Số dư bên Nợ : – Phản ảnh số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.
Số dư bên Có : – Phản ảnh số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng tài sản đánh giá lại.

Tài khoản 642- Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định

Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản cố định hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở Tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau

1- Tài sản cố định được đánh giá lại trong các trường hợp sau:

– Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản;

– Khi góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần bằng tài sản mà có phát sinh chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán so với giá trị tài sản được xác định làm vốn góp.

  1. Giá trị tài sản cố định được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định hoặc giá được các thành viên tham gia liên doanh, được Đại hội đồng cổ đông, hoặc Hội đồng thẩm định giá tài sản thống nhất xác định.
  2. Số chênh lệch giá do đánh giá lại tài sản cố định được hạch toán và xử lý theo đúng các quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành.

Nội dung hạch toán tài khoản 642 giống như nội dung hạch toán tài khoản 641.

Tài khoản 65 – Cổ phiếu ưu đãi

vinasc-co-do-hue

Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu). Nội dung hạch toán trên tài khoản 65 – Cổ phiếu ưu đãi là phản ánh giá trị cấu phần Vốn chủ sở hữu của Cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành. Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch toán trên tài khoản 487 – Cấu phần Nợ của Cổ phiếu ưu đãi.

Bên Có ghi: – Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi tổ chức tín dụng phát hành.
Bên Nợ ghi: – Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi thanh toán khi đáo hạn.

– Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.

Số dư Có: – Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi tổ chức tín dụng phát hành, đang lưu thông.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết cho từng đợt phát hành.

Giá trị của cổ phiếu ưu đãi hạch toán trên tài khoản này là mệnh giá trong trường hợp không phát sinh phần giá trị được ghi nhận vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi. Trường hợp có phát sinh phần giá trị thuộc cấu phần nợ, giá trị cổ phiếu hạch toán trên tài khoản này là mệnh giá trừ đi phần giá trị hạch toán vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi.