Tài khoản 604 – Cổ phiếu quỹ

 

Tài khoản 604 – Cổ phiếu quỹ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng (giảm) của số cổ phiếu do tổ chức tín dụng mua lại trong số cổ phiếu do tổ chức tín dụng đó đã phát hành ra công chúng để sau đó tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu quỹ).

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành và được mua lại bởi chính tổ chức tín dụng phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Các loại cổ phiếu quỹ do tổ chức tín dụng nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi tổ chức tín dụng giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do tổ chức tín dụng nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán.

Tổ chức tín dụng chỉ được mở và sử dụng tài khoản này khi có cơ chế nghiệp vụ và thực hiện hạch toán kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:

  1. Trị giá cổ phiếu quỹ mua vào phản ánh vào tài khoản này là giá thực tế bao gồm: giá thực tế mua vào và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu quỹ như chi phí môi giới, chi phí giao dịch cổ phiếu quỹ (nếu có).
  2. Trị giá cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng,… được tính theo giá thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền.
  3. Số tiền chênh lệch giá tái phát hành hoặc tái sử dụng và giá thực tế cổ phiếu quỹ mua vào được hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có tài khoản 603- Thặng dư vốn cổ phần.
  4. Không theo dõi trên tài khoản này các đối tượng sau: (i) giá trị cổ phiếu mà tổ chức tín dụng mua của tổ chức tín dụng khác vì mục đích nắm giữ đầu tư; (ii) giá trị cổ phiếu tổ chức tín dụng mua lại với mục đích thu hồi để hủy bỏ vĩnh viễn (trường hợp này phải tiến hành ghi giảm trực tiếp vốn của tổ chức tín dụng).
  5. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, số dư bên Nợ tài khoản 604- cổ phiếu quỹ được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi bên trong ngoặc đơn (xxx) đặt trong chỉ tiêu vốn của tổ chức tín dụng (sau các chỉ tiêu: Vốn điều lệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định và thặng dư vốn cổ phần) trên Bảng cân đối kế toán.
  6. Trường hợp tổ chức tín dụng mua lại cổ phiếu ưu đãi (công cụ phức hợp), trị giá cổ phiếu quỹ mua vào hạch toán trên tài khoản này là giá mua thực tế trừ đi cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi (giá trị hạch toán trên tài khoản 487 – Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi).
Bên Nợ ghi: – Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ mua vào.
Bên Có ghi: – Trị giá cổ phiếu quỹ tái phát hành hoặc tái sử dụng (trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu,…).
Số dư Nợ: – Trị giá cổ phiếu quỹ hiện tổ chức tín dụng đang nắm giữ.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết cho từng đợt mua cổ phiếu quỹ.

Tài khoản 609 – Vốn khác

dich vu ke toan

Tài khoản này mở tại Hội sở chính của Tổ chức tín dụng dùng để phản ảnh các vốn khác của Tổ chức tín dụng được hình thành trong quá trình hoạt động theo chế độ quy định.

Bên Có ghi: – Số vốn được hình thành.
Bên Nợ ghi: – Số vốn đã sử dụng.
Số dư Có: – Phản ảnh các vốn khác hiện có.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn.

Tài khoản 61 – Quỹ của Tổ chức tín dụng

Có các tài khoản cấp II sau:

611 – Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

612 – Quỹ đầu tư phát triển

613 – Quỹ dự phòng tài chính

619 – Quỹ khác

Các tài khoản này dùng để phản ảnh các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập theo quy định tại điều 87 Luật các Tổ chức tín dụng và các quỹ như quỹ dự phòng tài chính…của Tổ chức tín dụng theo chế độ.

Bên Có ghi: – Số tiền trích lập quỹ hàng năm.
Bên Nợ ghi: – Số tiền sử dụng quỹ.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền hiện có của từng quỹ.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tài khoản chi tiết.