Tài khoản 60 – Vốn của Tổ chức tín dụng

 

Tài khoản 60 – Vốn của Tổ chức tín dụng

Tài khoản 601 – Vốn điều lệ

Tài khoản này mở tại Hội sở chính của Tổ chức tín dụng dùng để phản ảnh vốn điều lệ của Tổ chức tín dụng.

Bên Có ghi: – Nguồn vốn điều lệ tăng.
Bên Nợ ghi: – Nguồn vốn điều lệ giảm.
Số dư Có: – Phản ảnh vốn điều lệ hiện có của Tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tài khoản chi tiết.
  – Ngoài sổ tài khoản chi tiết , các Tổ chức tín dụng mở thêm sổ theo dõi Danh sách các cổ đông và số tiền góp cổ phần.

Tài khoản 602 – Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

Tài khoản này mở tại Hội sở chính của Tổ chức tín dụng dùng để phản ảnh nguồn vốn để xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Tổ chức tín dụng (ngoài phần vốn điều lệ được sử dụng để xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định).

Bên Có ghi: – Tăng nguồn vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Tổ chức tín dụng (được Ngân sách Nhà nước cấp, trích từ quỹ phát triển nghiệp vụ, quỹ phúc lợi…)
  – Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định.
Bên Nợ ghi: – Giảm nguồn vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định.
  – Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định.
Số dư Có: – Phản ảnh vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định hiện có của Tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết: – Mở 2 tài khoản chi tiết :
  1- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp
  2- Vốn của Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 603 – Thặng dư vốn cổ phần

vinasc-city-59

Tài khoản này dùng để hạch toán số chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu.

Bên Có ghi: – Giá trị thặng dư vốn cổ phần tăng (phần chênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu).
Bên Nợ ghi: – Giá trị thặng dư vốn cổ phần giảm (phần chênh lệch giữa giá phát hành thấp hơn mệnh giá cổ phiếu).

– Kết chuyển thặng dư vốn cổ phần để tăng vốn điều lệ theo cơ chế tài chính và quy định của pháp luật.

Số dư Có: – Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần dương hiện có.
Số dư Nợ: – Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần âm hiện có.
Hạch toán chi tiết: – Mở 01 tài khoản chi tiết.