Tài khoản 521 – Thanh toán liên hàng năm nay trong toàn hệ thống Ngân hàng

 

Tài khoản 521 – Thanh toán liên hàng năm nay trong toàn hệ thống Ngân hàng

Tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng có giao dịch thanh toán liên hàng.

Tài khoản 521 có các tài khoản cấp III sau:

5211 – Liên hàng đi năm nay.

5212 – Liên hàng đến năm nay.

5213 – Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu.

5214 – Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu.

5215 – Liên hàng đến năm nay còn sai lầm.

Tài khoản 5211 – Liên hàng đi năm nay

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản phát sinh về giao dịch liên hàng đi năm nay với các đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng.

Bên Nợ ghi: – Các khoản chi hộ đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng theo giấy báo Nợ liên hàng gửi đi.
Bên Có ghi: – Các khoản thu hộ đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng theo giấy báo Có liên hàng gửi đi.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ.
Số dư Có: – Phản ảnh số chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tiểu khoản.

Tài khoản 5212 – Liên hàng đến năm nay

vinasc-city-39

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiếp nhận về giao dịch liên hàng đến năm nay với các đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng.

Bên Nợ ghi: – Số tiền đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng thu hộ theo giấy báo Có liên hàng nhận được.
  – Số tiền các giấy báo Nợ liên hàng đã được đối chiếu.
Bên Có ghi: – Số tiền đơn vị khác trong cùng hệ thống Ngân hàng chi hộ theo giấy báo Nợ liên hàng nhận được.
  – Số tiền các giấy báo Có liên hàng đã được đối chiếu.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền các giấy báo Có liên hàng chưa được đối chiếu.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền các giấy báo Nợ liên hàng chưa được đối chiếu.
Hạch toán chi tiết: – Mở 2 tiểu khoản:
  1 – Giấy báo Có liên hàng năm nay chưa đối chiếu (Dư Nợ).
  2 – Giấy báo Nợ liên hàng năm nay chưa đối chiếu (Dư Có).

Tài khoản này trên bảng cân đối tài khoản để cả 2 số dư Nợ, dư Có, không được bù trừ cho nhau.

Tài khoản 5213 – Liên hàng đến năm nay đã đối chiếu

Tài khoản này dùng để hạch toán các giấy báo liên hàng đến năm nay đã được đối chiếu.

Bên Nợ ghi: – Tổng số tiền các giấy báo Có liên hàng năm nay trên sổ đối chiếu.
Bên Có ghi: – Tổng số tiền các giấy báo Nợ liên hàng năm nay trên sổ đối chiếu.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số chênh lệch số tiền trên các giấy báo Có liên hàng lớn hơn số tiền trên các giấy báo Nợ liên hàng đã được đối chiếu.
Số dư Có: – Phản ảnh số chênh lệch số tiền trên các giấy báo Nợ liên hàng lớn hơn số tiền trên các giấy báo Có liên hàng đã được đối chiếu.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tiểu khoản, dùng sổ đối chiếu làm sổ kế toán chi tiết của tài khoản này.

Tài khoản 5214 – Liên hàng đến năm nay đợi đối chiếu

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền các giấy báo liên hàng năm nay trên sổ đối chiếu có ghi nhưng Ngân hàng B chưa nhận được giấy báo liên hàng.

Bên Nợ ghi: – Số tiền của các giấy báo Nợ liên hàng đợi đối chiếu.
  – Tất toán số tiền của các giấy báo Có liên hàng đợi đối chiếu.
Bên Có ghi: – Số tiền của các giấy báo Có liên hàng đợi đối chiếu.
  – Tất toán số tiền của các giấy báo Nợ liên hàng đợi đối chiếu.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền của các giấy báo Nợ liên hàng đợi đối chiếu chưa được giải quyết.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền của các giấy báo Có liên hàng đợi đối chiếu chưa được giải quyết.
Hạch toán chi tiết: – Mở 2 tiểu khoản:
  1 – Giấy báo Nợ liên hàng năm nay đợi đối chiếu (Dư Nợ).
  2 – Giấy báo Có liên hàng năm nay đợi đối chiếu (Dư Có).

Tài khoản này trên bảng cân đối tài khoản để cả 2 số dư Nợ, dư Có, không được bù trừ cho nhau.