Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

  1. Nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi mà BHTG Việt Nam được phép đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao và doanh thu hoạt động tài chính khác của đơn vị, gồm:

– Tiền lãi hoạt động mua trái phiếu, tín phiếu;

– Lãi tiền gửi có kỳ hạn;

– Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, bao gồm cả khoản lãi khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;

– Doanh thu hoạt động tài chính khác như lãi tiền gửi không kỳ hạn, lãi đầu tư vào các giấy tờ có giá và doanh thu hoạt động tài chính khác.

  1. b) Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh vào TK này là các khoản doanh thu được thực hiện trong kỳ, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
  2. c) TK 515 phải hạch toán chi tiết theo 2 loại: Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và doanh thu hoạt động tài chính khác và theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư và thời hạn đầu tư.
  3. d) Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được.

đ) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu hoặc các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà đơn vị mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi đơn vị mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư đó.

  1. e) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi làm căn cứ trích lập một phần vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và trích lập vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
  2. g) Toàn bộ các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác ngoài thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào TK 911 – Xác định kết quả hoạt động, để xác định kết quả hoạt động trong kỳ của đơn vị.
  3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ:

– Kết chuyển chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ để xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi;

– Trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động;

– Trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào quỹ dự phòng nghiệp vụ;

– Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khác ngoài hoạt động đầu từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sang tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động.

Bên Có:

– Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ;

– Hoàn nhập phần chênh lệch giữa số đã tạm trích thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động trong năm lớn hơn số được trích cả năm;

– Hoàn nhập phần chênh lệch giữa số đã tạm trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ trong năm lớn hơn số được trích cả năm.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Tax consulting company services vinasc 2

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: Phản ánh các khoản thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và tình hình sử dụng số thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trích lập vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ. Tài khoản này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính.

Tài khoản 5151 có 4 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 51511 – Lãi tiền gửi: Phản ánh số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ.

+ Tài khoản 51512 – Lãi trái phiếu: Phản ánh số lãi trái phiếu phát sinh trong kỳ.

+ Tài khoản 51513 – Lãi tín phiếu: Phản ánh số lãi tín phiếu phát sinh trong kỳ.

+ Tài khoản 51518 – Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Phản ánh các khoản lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn phát sinh trong kỳ, bao gồm cả khoản lãi khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Tài khoản 5158 – Doanh thu hoạt động tài chính khác: Phản ánh doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ không được phản ánh ở TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. Tài khoản này sử dụng ở cả Trụ sở chính và các Chi nhánh.

Tài khoản 5158 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 51581 – Lãi tiền gửi không kỳ hạn: Phản ánh số lãi tiền gửi không kỳ hạn phát sinh trong kỳ của đơn vị.

+ Tài khoản 51588 – Doanh thu hoạt động tài chính khác: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động tài chính khác ngoài hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và gửi tiền không kỳ hạn.