Tài khoản 4899 – Dự phòng rủi ro khác

 

Tài khoản 4899 – Dự phòng rủi ro khác

Tài khoản này dùng để phản ảnh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng khác theo cơ chế tài chính của Tổ chức tín dụng (như: Quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá đối với những khoản huy động vốn nước ngoài theo quy định của Chính phủ để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách mà Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập…), ngoài những nội dung đã hạch toán vào các tài khoản thích hợp.

Bên Có ghi: – Số dự phòng được lập.
Bên Nợ ghi: – Xử lý khoản rủi ro.
  – Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập.
Số dư Có: – Phản ảnh số dự phòng rủi ro hiện có.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản được trích lập dự phòng rủi ro.

Tài khoản 49- Lãi và phí phải trả113

Tài khoản 491 – Lãi phải trả cho tiền gửi

Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại Tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
  2. Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà Tổ chức tín dụng đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng.

Tài khoản 491 có các tài khoản cấp III sau:

4911 – Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam.

4912 – Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ.

4913 – Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4914 – Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

Bên Có ghi: – Số tiền lãi phải trả dồn tích.
Bên Nợ ghi: – Số tiền lãi đã trả.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh toán.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản tiền gửi.

Tài khoản 492 – Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá

vinasc-city-78

Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên các giấy tờ có giá do Tổ chức tín dụng đã phát hành.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
  2. Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá thể hiện số lãi tính dồn tích mà Tổ chức tín dụng đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng.

Tài khoản 492 có các tài khoản cấp III sau:

4921 – Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng đồng Viêt Nam

4922 – Lãi phải trả cho các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ

Nội dung hạch toán tài khoản 492 giống như nội dung hạch toán tài khoản 491.

Tài khoản 493- Lãi phải trả cho tiền vay

Tài khoản này dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền vay Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Lãi phải trả cho tiền vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
  2. Lãi phải trả cho tiền vay thể hiện số lãi tính dồn tích mà Tổ chức tín dụng đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng.

Tài khoản 493 có các tài khoản cấp III sau:

4931- Tiền lãi trên tiền vay bằng đồng Việt Nam.

4932 – Tiền lãi trên tiền vay bằng ngoại tệ.

Nội dung hạch toán tài khoản 493 giống như nội dung hạch toán tài khoản 491.