Tài khoản 488 – Doanh thu chờ phân bổ

 

Tài khoản 488 – Doanh thu chờ phân bổ

Tài khoản này dùng để phản ảnh doanh thu chờ phân bổ (chưa thực hiện) của Tổ chức tín dụng trong kỳ kế toán. Doanh thu chờ phân bổ bao gồm: khoản lãi nhận trước khi mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…), lãi cho thuê tài chính, phí cam kết bảo lãnh (nhận trước) và các khoản thu khác có nội dung, tính chất tương tự.

Bên Có ghi: – Số tiền ghi nhận doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ.
Bên Nợ ghi: – Kết chuyển “Doanh thu chờ phân bổ” sang tài khoản Thu nhập theo quy định của Chuẩn mực kế toán.
  – Tất toán Doanh thu chờ phân bổ theo chế độ quy định (do lãi nhận trước từ việc đầu tư các công cụ nợ nhưng sau đó lại bán đi, hay khi Hợp đồng thuê tài chính không được thực hiện vì lý do bất khả kháng…).
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền doanh thu chờ phân bổ ở thời điểm cuối kỳ kế toán.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản doanh thu chờ phân bổ.

Tài khoản 489- Dự phòng rủi ro khác

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4891- Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán khác

4892- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

4895- Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra109

4896- Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra110

4899- Dự phòng rủi ro khác

Tài khoản 4891Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán khác

Tài khoản này dùng để phản ảnh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng cho các dịch vụ thanh toán.

Bên Có ghi: – Số dự phòng cho các dịch vụ thanh toán được trích lập.
Bên Nợ ghi: – Xử lý rủi ro dịch vụ thanh toán.
  – Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập.
Số dư Có: – Phản ảnh số dự phòng cho các dịch vụ thanh toán hiện có.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng dịch vụ thanh toán.

Tài khoản 4892 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

vinasc-city-61

Tài khoản này dùng để phản ảnh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có những bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên liên tục của hàng tồn kho ở Tổ chức tín dụng.

Bên Có ghi: – Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập.
Bên Nợ ghi: – Hoàn nhập dự phòng giảm giá.
Số dư Có: – Phản ảnh số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo loại hàng tồn kho.

Tài khoản 4895 – Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra111

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán,… của tổ chức tín dụng với khách hàng.

Nội dung và phương pháp hạch toán tài khoản này giống nội dung hạch toán tài khoản 2092.

Tài khoản 4896- Dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra112

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán,… của tổ chức tín dụng với khách hàng.

Bên Có ghi: – Số dự phòng cụ thể đối với các cam kết đưa ra được trích lập.
Bên Nợ ghi: – Xử lý khoản rủi ro.

– Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng đã lập.

Số dư Có: – Phản ánh số dự phòng cụ thể của cam kết đưa ra hiện có.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo các nhóm nợ.