Tài khoản 485 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

 

Tài khoản 485 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Tài khoản này dùng để phản ảnh việc Tổ chức tín dụng lập và sử dụng quỹ phòng về trợ cấp mất việc làm được trích lập theo chế độ.

Bên Có ghi: – Số tiền trích lập quỹ hàng năm.
Bên Nợ ghi: – Số tiền sử dụng quỹ.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền hiện có tại quỹ.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 486 – Thanh toán đối với các công cụ tài chính phái sinh

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4861- Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi (SWAP)

4862 – Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn (FORWARD)

4863 – Thanh toán đối với giao dịch tương lai (FUTURES)

4864 – Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn (OPTIONS)

Tài khoản 4861 Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi

Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên.

The Soul of Kyoto || Japan

Bên Nợ ghi: – Giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng phải thu.
  – Giá trị cam kết tiền tệ trả cho khách hàng.
Bên Có ghi: – Giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng phải trả.
  – Giá trị cam kết tiền tệ khách hàng trả.
Số dư Nợ : – Phản ảnh giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng còn phải thu khách hàng.
Số dư Có: – Phản ảnh giá trị cam kết tiền tệ Ngân hàng còn phải trả cho khách hàng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền tệ và theo từng cam kết về công cụ hoán đổi tiền tệ.

Tài khoản 4862 Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn

Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch kỳ hạn (FORWARD) đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh.

Tài khoản 4863 Thanh toán đối với giao dịch tương lai

Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch tương lai (FUTURES) đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh.

Tài khoản 4864 Thanh toán đối với giao dịch quyền lựa chọn

Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch quyền lựa chọn (OPTIONS) đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh.

Tài khoản 487- Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi108

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành. Tài khoản này chỉ được mở và sử dụng khi cơ chế tài chính cho phép hoặc có quy định cụ thể về cơ chế nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:

  1. Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần vốn chủ sở hữu).
  2. Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc phân tách 02 cấu phần Nợ phải trả và cấu phần vốn chủ sở hữu trong việc hạch toán kế toán được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  3. Chỉ hạch toán trên tài khoản này giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành.
  4. Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch toán trên tài khoản này và Cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi (hạch toán trên Tài khoản 65 – Cổ phiếu ưu đãi – cấu phần Vốn chủ sở hữu) là 2 hợp phần của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành.
Bên Có ghi: – Giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi tổ chức tín dụng phát hành.
Bên Nợ ghi: – Thanh toán cổ phiếu ưu đãi khi đáo hạn (cấu phần Nợ phải trả).

– Mua lại cổ phiếu ưu đãi (cấu phần Nợ phải trả) trong kỳ.

– Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu phổ thông (cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi).

Số dư Có: – Phản ánh tổng giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết cho từng đợt phát hành.