Tài khoản 474 – Giao dịch kỳ hạn

 

Tài khoản 474 – Giao dịch kỳ hạn

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra theo hợp đồng cam kết có kỳ hạn đã ký giữa Ngân hàng và khách hàng để mua hay bán ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận. Việc thanh toán và giao tiền được thực hiện vào ngày trong tương lai (quá 2 ngày kể từ ngày giao dịch).

Tài khoản 474 có các tài khoản cấp III sau:

4741- Cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ

4742- Giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ

Nội dung hạch toán tài khoản 474 giống nội dung hạch toán tài khoản 473.

Tài khoản 475- Giao dịch tương lai

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch tương lai đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh.

Tài khoản 475 có các tài khoản cấp III sau:

4751- Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ

4752- Giá trị giao dịch tương lai tiền tệ

Nội dung hạch toán tài khoản 475 giống nội dung hạch toán tài khoản 473.

Tài khoản 476 – Giao dịch quyền lựa chọn

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch quyền lựa chọn đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh.

Tài khoản 476 có các tài khoản cấp III sau:

4761- Cam kết giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ

4762- Giá trị giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ

Nội dung hạch toán tài khoản 476 giống nội dung hạch toán tài khoản 473.

vinasc-hue

Tài khoản 478 – Tiêu thụ vàng bạc, đá quý

Tài khoản này dùng để phản ảnh số doanh thu tiêu thụ vàng bạc, đá quý của Ngân hàng.

Bên Nợ ghi: – Trị giá vàng bạc, đá quý đã tiêu thụ theo giá vốn.
  – Tiền chi phí gia công chế tác.
Bên Có ghi: – Số doanh thu về tiêu thụ vàng bạc, đá quý.
  – Số tiền thu về gia công chế tác.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền lỗ về tiêu thụ vàng bạc, đá quý.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền lãi về tiêu thụ vàng bạc, đá quý.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tài khoản chi tiết.

Cuối tháng số dư Có của tài khoản này được kết chuyển vào tài khoản Thu về kinh doanh vàng bạc, đá quý và số dư Nợ của tài khoản này được kết chuyển vào tài khoản Chi về kinh doanh vàng bạc, đá quý.

Tài khoản 48- Các tài sản Nợ khác103

Tài khoản 481- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn104

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng đầu mối dùng để phản ánh số tiền đã nhận được của các tổ chức tín dụng thành viên để cấp tín dụng hợp vốn với mức tiền đã thỏa thuận trên hợp đồng hợp vốn.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4811- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng đồng Việt Nam

4812- Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn bằng ngoại tệ

Nội dung hạch toán các tài khoản này như sau:

Bên Có ghi: – Số tiền đã nhận của các tổ chức tín dụng thành viên để cấp tín dụng hợp vốn.
Bên Nợ ghi: – Số tiền đã thanh toán với tổ chức tín dụng thành viên hợp vốn (khi đã giải ngân cho khách hàng vay).
Số dư Có: – Phản ánh số tiền đã nhận của các tổ chức tín dụng thành viên nhưng chưa giải ngân cho khách hàng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức tín dụng thành viên cấp tín dụng hợp vốn.

Tài khoản 482- Nhận tiền ủy thác105

Tài khoản này mở tại tổ chức tín dụng nhận ủy thác, dùng để phản ánh số tiền của bên ủy thác (chịu toàn bộ rủi ro và tổn thất phát sinh đối với hoạt động ủy thác khi tổ chức tín dụng nhận ủy thác đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng ủy thác) chuyển cho tổ chức tín dụng nhận ủy thác đã được xác định theo hợp đồng ủy thác.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4821- Nhận tiền ủy thác bằng đồng Việt Nam

4822- Nhận tiền ủy thác bằng ngoại tệ

Nội dung hạch toán các tài khoản 482 giống nội dung hạch toán các tài khoản 481.