Tài khoản 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

 

Tài khoản 4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiền Việt Nam chi ra mua ngoại tệ hay thu vào do bán ngoại tệ tương ứng với giá trị ngoại tệ mua vào hay bán ra thuộc tài khoản 4911 “Mua, bán ngoại tệ kinh doanh”.

Bên Nợ ghi: – Số tiền đồng Việt Nam chi ra để mua ngoại tệ (tính theo tỷ giá thực tế mua vào).

– Kết chuyển chênh lệch lãi kinh doanh ngoại tệ (đối ứng với tài khoản 72 – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối).

– Số điều chỉnh tăng số dư Nợ cho bằng số dư tài khoản 4711 khi đánh giá lại số dư ngoại tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với tài khoản 631 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Bên Có ghi: – Số tiền đồng Việt Nam thu vào do bán ngoại tệ (tính theo tỷ giá thực tế bán ra).

– Kết chuyển chênh lệch lỗ kinh doanh ngoại tệ (đối ứng với tài khoản 82 – Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối).

– Số điều chỉnh giảm số dư Nợ cho bằng số dư tài khoản 4711 khi đánh giá lại số dư ngoại tệ kinh doanh theo tỷ giá ngày cuối tháng (đối ứng với tài khoản 631 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Số dư Nợ: – Phản ánh số tiền đồng Việt Nam chi ra tương ứng của số dư ngoại tệ tổ chức tín dụng mua vào chưa bán ra.
Số dư Có: – Phản ánh số tiền đồng Việt Nam thu vào tương ứng của số ngoại tệ bán ra từ nguồn khác chưa mua vào để bù đắp.
Hạch toán chi tiết: – Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 473 Giao dịch hoán đổi (SWAP)

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi đã ký giữa hai bên đối với từng loại công cụ tài chính phái sinh.

Tài khoản 473 có các tài khoản cấp III sau:

4731 – Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ

4732 – Giá trị giao dịch hoán đổi tiền tệ

vinasc-city-119

Tài khoản 4731- Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trong thời hạn thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng theo cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ đã ký giữa hai bên.

Bên Có ghi: – Giá trị ngoại tệ Ngân hàng cam kết sẽ mua vào (theo tỷ giá ngày giao dịch).
  – Tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết bán vào ngày thanh toán.
Bên Nợ ghi: – Giá trị ngoại tệ Ngân hàng cam kết sẽ bán ra (theo tỷ giá ngày giao dịch).
  – Tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết mua vào ngày thanh toán.
Số dư Có : – Phản ảnh giá trị ngoại tệ Ngân hàng sẽ mua vào.
Số dư Nợ: – Phản ảnh giá trị ngoại tệ Ngân hàng sẽ bán ra.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ.

Tài khoản 4732- Giá trị giao dịch hoán đổi tiền tệ

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiền Việt Nam sẽ chi ra mua ngoại tệ hay sẽ thu vào do bán ngoại tệ tương ứng với giá trị ngoại tệ mua vào hay bán ra thuộc tài khoản 4731 “Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ”.

Bên Nợ ghi: – Tiền Việt Nam sẽ chi ra mua ngoại tệ (tính theo tỷ giá thực tế mua vào/ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng).
  – Tiền Việt Nam thu về do tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết bán vào ngày thanh toán.
  – Kết chuyển số chênh lệch Tăng giá trị ngoại tệ hoán đổi khi đánh giá lại theo tỷ giá ngày cuối tháng hay: Số điều chỉnh Tăng số dư Nợ cho bằng số dư tài khoản 4731 khi đánh giá số dư TK này (đối ứng với tài khoản 633 – Chênh lệch đánh lại công cụ tài chính phái sinh).
Bên Có ghi: – Tiền Việt Nam sẽ thu về do bán ngoại tệ (tính theo tỷ giá thực tế bán ra).
  – Tiền Việt Nam chi ra do tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết mua vào ngày thanh toán.
  – Số điều chỉnh Giảm số dư Nợ cho bằng số dư tài khoản 4731 khi đánh giá lại số dư TK này (đối ứng với tài khoản 633 – Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh).
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền Việt Nam chi ra mua ngoại tệ hoán đổi (đối ứng với số dư tài khoản 4731).
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền Việt Nam thu về do bán ngoại tệ hoán đổi (đối ứng với số dư tài khoản 4731).
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ.