Tài khoản 4662 – Các khoản phải trả Hội sở chính

}

Tài khoản 4662 – Các khoản phải trả Hội sở chính

Tài khoản này mở tại các chi nhánh của tổ chức tín dụng, dùng để phản ánh các khoản phải trả Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống

Bên Có ghi: – Số tiền chi nhánh phải trả cho Hội sở chính.
Bên Nợ ghi: – Số tiền chi nhánh đã trả cho Hội sở chính.

– Số tiền đã được giải quyết chuyển vào tài khoản khác.

Số dư Có: – Phản ánh số tiền Chi nhánh còn phải trả Hội sở chính.
Hạch toán chi tiết: – Mở 01 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 467- Giá trị khoản nợ nhận của Ngân hàng thương mại để quản lý và khai thác

Tài khoản này mở tại Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, phản ảnh việc tiếp nhận các khoản nợ gốc tồn đọng từ Ngân hàng thương mại thành lập Công ty theo Hợp đồng uỷ thác để xử lý theo quy định tại Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg ngày 05/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Bên Có ghi : – Khoản nợ gốc tồn đọng tiếp nhận được từ Ngân hàng thương mại thành lập Công ty.
Bên Nợ ghi: – Chuyển trả số tiền thu hồi nợ gốc tồn đọng cho Ngân hàng thương mại thành lập Công ty.
  – Tất toán số tiền còn lại của khoản nợ gốc tồn đọng không thu hồi được để chuyển trả Ngân hàng thương mại thành lập Công ty (sau khi đã tận thu và đã chuyển trả, nếu tổng số tiền thu hồi được nhỏ hơn số nợ gốc tồn đọng).
Số dư Có: – Phản ảnh giá trị còn lại của khoản nợ gốc tồn đọng nhận của NHTM thành lập Công ty.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản nợ tiếp nhận của NHTM thành lập Công ty.

Tài khoản 47 – Các giao dịch ngoại hối100

Tài khoản 471 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ kinh doanh mua bán của Tổ chức tín dụng.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Thực hiện xác định kết quả kinh doanh:
  2. vinasc-city-63

– Cuối kỳ kế toán, xác định số chênh lệch giữa giá trị ngoại tệ đã bán theo tỷ giá thực tế bán ra với giá trị ngoại tệ đã bán theo tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng, nếu trong tháng không mua thì lấy theo tỷ giá mua thực tế bình quân tháng trước, sau đó đưa khoản chênh lệch này vào tài khoản Thu nhập hay Chi phí về kinh doanh ngoại tệ cho phù hợp.

– Trường hợp Tổ chức tín dụng có khả năng ứng dụng công nghệ tin học để đánh giá kết quả kinh doanh theo từng giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ trong ngày theo tỷ giá thực tế mua hoặc bán và tỷ giá bình quân trong ngày thì cũng phải bảo đảm số liệu chuẩn xác và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá”.

  1. Đánh giá lại ngoại tệ: Sau khi thực hiện bước 1 nêu trên, tiến hành xác định số chênh lệch tăng, giảm giá trị ngoại tệ kinh doanh (định kỳ vào ngày cuối tháng) trên cơ sở so sánh số dư giữa tài khoản 4711 “Mua, bán ngoại tệ kinh doanh” (sau khi đã đánh giá quy đổi lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày cuối tháng) với số dư tài khoản 4712 “Thanh toán mua, bán ngoại tệ kinh doanh” để tìm ra số chênh lệch. Nếu có chênh lệch thì hạch toán điều chỉnh lại số dư TK 4712 cho bằng số dư TK 4711 (quy ra đồng Việt Nam), số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ TK 631”Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (ghi đối ứng với TK 4712).

Tài khoản 471 có các tài khoản cấp III sau:

4711 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh.

4712 – Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

Tài khoản 4711 – Mua bán ngoại tệ kinh doanh101

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ mua vào và bán ra trên cơ sở ngoại tệ mua vào rồi mới bán ra (bán ra từ nguồn ngoại tệ kinh doanh).

Bên Có ghi: – Giá trị ngoại tệ mua vào.
Bên Nợ ghi: – Giá trị ngoại tệ bán ra.
Số dư Có: – Phản ánh giá trị ngoại tệ tổ chức tín dụng mua vào chưa bán ra.
Số dư Nợ: – Phản ánh giá trị ngoại tệ từ các nguồn khác bán ra mà chưa mua vào được để bù đắp
Hạch toán chi tiết: – Mở 01 tài khoản chi tiết.