Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

  1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ. Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi đơn vị mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, mở rộng được ghi tăng nguyên giá TSCĐ bằng nguồn kinh phí dự án được cấp từ NSNN hoặc nhận viện trợ, tài trợ, đưa vào sử dụng cho hoạt động dự án. Tài khoản này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính.
  3. b) Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu TSCĐ khi kiểm kê, nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  4. Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, gồm:

– Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ dùng cho hoạt động dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

– Tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động dự án;

– Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, phát hiện thiếu TSCĐ dùng cho hoạt động dự án;

– Giá trị còn lại của TSCĐ giảm do đánh giá lại.

Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng, gồm:

– Đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động dự án;

– Được cấp kinh phí dự án, được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ;

– Giá trị còn lại của TSCĐ tăng do đánh giá lại.

Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị.

Vinasc-trinh-tu-dk-dn

  1. Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

  2. a) Trường hợp được NSNN, đơn vị cấp trên cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc dùng kinh phí dự án, viện trợ không hoàn lại để mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, khi việc mua TSCĐ, đầu tư XDCB hoàn thành tài sản được đưa vào sử dụng cho hoạt động dự án, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có các TK 111, 112, 241, 331, 461,…

Đồng thời ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

  1. b) Cuối kỳ kế toán năm tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí dự án dùng cho hoạt động dự án, ghi:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  1. c) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động dự án:

Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

– Số thu, các khoản chi và chênh lệch thu, chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí dự án, được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền.