Tài khoản 43- Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá

 

Tài khoản 43- Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá

Tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình phát hành giấy tờ có giá và thanh toán giấy tờ có giá của Tổ chức tín dụng phát hành.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
  2. Phải phản ảnh chi tiết các nội dung có liên quan đến phát hành giấy tờ có giá, gồm:

– Mệnh giá giấy tờ có giá

– Chiết khấu giấy tờ có giá

– Phụ trội giấy tờ có giá

Đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành giấy tờ có giá. Ngoài sổ tài khoản chi tiết, các Tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết từng loại giấy tờ có giá đã phát hành để quản lý việc phát hành và đối chiếu khi thanh toán.

  1. Tổ chức tín dụng phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại giấy tờ có giá phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí kinh doanh hoặc vốn hoá theo từng kỳ.
  2. Trường hợp trả lãi khi đáo hạn giấy tờ có giá thì định kỳ Tổ chức tín dụng phải tính lãi giấy tờ có giá phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí.
  3. Khi lập báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu phát hành giấy tờ có giá được phản ảnh trên cơ sở thuần (xác định bằng giá trị giấy tờ có giá theo mệnh giá trừ (-) chiết khấu giấy tờ có giá cộng (+) phụ trội giấy tờ có giá).

Nội dung hạch toán các tài khoản:

431- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

434- Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

Các tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị của giấy tờ có giá phát hành theo mệnh giá khi Tổ chức tín dụng đi vay bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá và việc thanh toán giấy tờ có giá đáo hạn trong kỳ.

Bên Có ghi: – Giá trị giấy tờ có giá phát hành theo mệnh giá trong kỳ.
Bên Nợ ghi94: – Thanh toán giấy tờ có giá khi đáo hạn.

– Mua lại giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành

Số dư Có: – Phản ảnh giá trị giấy tờ có giá đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo thời hạn phát hành giấy tờ có giá.

Nội dung hạch toán các tài khoản:

432- Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

vinasc-city-23

435- Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

Các tài khoản này dùng để phản ảnh chiết khấu giấy tờ có giá phát sinh khi Tổ chức tín dụng đi vay bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu và việc phân bổ chiết khấu giấy tờ có giá trong kỳ.

Bên Nợ ghi: – Chiết khấu giấy tờ có giá phát sinh trong kỳ.
Bên Có ghi: – Phân bổ chiết khấu giấy tờ có giá trong kỳ.
Số dư Nợ: – Phản ảnh chiết khấu giấy tờ có giá chưa phân bổ cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo thời hạn phát hành giấy tờ có giá.

Nội dung hạch toán các tài khoản:

433- Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

436 – Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

Các tài khoản này dùng để phản ảnh phụ trội khấu giấy tờ có giá phát sinh khi Tổ chức tín dụng đi vay bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá có phụ trội và việc phân bổ phụ trội giấy tờ có giá trong kỳ.

Bên Có ghi: – Phụ trội giấy tờ có giá phát sinh trong kỳ.
Bên Nợ ghi: – Phân bổ phụ trội giấy tờ có giá trong kỳ.
Số dư Có: – Phản ảnh phụ trội giấy tờ có giá chưa phân bổ cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo thời hạn phát hành giấy tờ có giá.

Tài khoản 44 – Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay95

Tài khoản 441 – vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam của Chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài giao cho tổ chức tín dụng để sử dụng theo các mục đích chỉ định, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả vốn này khi đến hạn.

Tài khoản 441 có các tài khoản cấp III sau:

4411- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

4412- Vốn nhận của Chính phủ

4413- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

Bên Có ghi: – Số vốn của các bên đối tác giao cho tổ chức tín dụng.
Bên Nợ ghi: – Số vốn chuyển trả lại cho các đối tác giao vốn.
Số dư Có: – Phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay của các đối tác tổ chức tín dụng đang sử dụng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng loại vốn của từng đối tác giao vốn.

Tài khoản 442 – Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ của Chính phủ và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài giao cho tổ chức tín dụng để sử dụng theo các mục đích chỉ định, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả vốn này khi đến hạn.

Tài khoản 442 có các tài khoản cấp III sau:

4421- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

4422- Vốn nhận của Chính phủ

4423- Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân trong nước

Tài khoản 442 có nội dung hạch toán giống nội dung hạch toán tài khoản 441

Tài khoản 45 – Các khoản phải trả cho bên ngoài