Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

  1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động BHTG (lãi, lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của BHTG Việt Nam. TK 421 chỉ sử dụng ở Trụ sở chính.
  3. b) Việc phân phối kết quả hoạt động BHTG phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
  4. c) Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi nhuận của đơn vị (bù đắp các khoản lỗ năm trước, trích lập các quỹ, bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ).
  5. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Bên N:

– Số lỗ thực tế phát sinh trong kỳ của đơn vị;

– Trích lập các quỹ và bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ của BHTG Việt Nam;

– Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Bên Có:

– Số lợi nhuận thực tế từ kết quả hoạt động BHTG trong kỳ;

– Xử lý các khoản lỗ.

Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.

Số dư bên Nợ: Số lỗ chưa xử lý.

Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả hoạt động, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. Tài khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.

Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chưa phân phi năm nay: Phản ánh kết quả hoạt động, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.

  1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
  2. vinasc-dich-vu-vinasc
  3. a) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động:

– Trường hợp lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212).

– Trường hợp lỗ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.

  1. b) Khi trích các quỹ và bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ từ kết quả hoạt động BHTG trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính đối với BHTG Việt Nam, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

  1. c) Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu từ kết quả hoạt động BHTG (phần lợi nhuận để lại của BHTG Việt Nam), ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

  1. d) Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:

– Trường hợp TK 4212 có số dư Có (lãi), ghi:

Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

– Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (lỗ), ghi:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.