Tài khoản 417- Vay các Ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

 

Tài khoản 417- Vay các Ngân hàng ở nước ngoài bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam Tổ chức tín dụng vay các Ngân hàng ở nước ngoài hoặc số tiền vay đã quá hạn trả.

Nội dung hạch toán tài khoản 4171 giống như nội dung hạch toán tài khoản 4031.

Nội dung hạch toán tài khoản 4179 giống như nội dung hạch toán tài khoản 4039.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng Ngân hàng cho vay.

Tài khoản 418- Vay các Ngân hàng ở nước ngoài bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh số ngoại tệ Tổ chức tín dụng vay các Ngân hàng ở nước ngoài hoặc số tiền vay đã quá hạn trả.

Nội dung hạch toán tài khoản 4181 giống như nội dung hạch toán tài khoản 4031.

Nội dung hạch toán tài khoản 4189 giống như nội dung hạch toán tài khoản 4039.

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng Ngân hàng cho vay.

Tài khoản 419- Vay chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác

Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền vay (còn gọi là ứng trước) của Tổ chức tín dụng khác dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng89 và giấy tờ có giá.

Bên Có ghi: – Số tiền nhận ứng trước của Tổ chức tín dụng khác.
Bên Nợ ghi: – Số tiền trả Tổ chức tín dụng khác
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền Tổ chức tín dụng đang nhận ứng trước của Tổ chức tín dụng khác.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng Tổ chức tín dụng cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu.

Tài khoản 42 – Tiền gửi của khách hàng

Tài khoản 421 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam

vinasc-city-90

Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam của khách hàng trong nước gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, vốn chuyên dùng tại Ngân hàng (tại Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng chỉ được nhận tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước).

Tài khoản 421 có các tài khoản cấp III sau:

4211 – Tiền gửi không kỳ hạn

4212 – Tiền gửi có kỳ hạn

4214 – Tiền gửi vốn chuyên dùng

Bên Có ghi: – Số tiền khách hàng gửi vào.
Bên Nợ ghi: – Số tiền khách hàng lấy ra.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền của khách hàng trong nước đang gửi tại Ngân hàng, Tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết: – Các TK 4211;4214 mỗi tài khoản mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền.
  – TK 4212 mở tài khoản chi tiết theo từng món tiền gửi (hợp đồng…) của khách hàng.

Tài khoản 4214-Tiền gửi vốn chuyên dùng: Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam chuyên dùng vào một mục đích nhất định của khách hàng gửi tại Tổ chức tín dụng. Số tiền được gửi vào tài khoản này do yêu cầu quản lý của Nhà nước, của doanh nghiệp để thuận tiện trong việc theo dõi, hạch toán (ví dụ như vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tiền gửi Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản…). Số tiền này không thuộc loại để thanh toán thường xuyên cho sản xuất, kinh doanh.

Việc sử dụng tiền lãi thu được từ “Tiền gửi vốn chuyên dùng” thực hiện theo quy định về quản lý tài chính đối với Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 422 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ của khách hàng trong nước gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, vốn chuyên dùng tại Ngân hàng (tại Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng chỉ được nhận tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước).

Tài khoản 422 có các tài khoản cấp III sau:

4221 – Tiền gửi không kỳ hạn

4222 – Tiền gửi có kỳ hạn

4224 – Tiền gửi vốn chuyên dùng

Nội dung hạch toán tài khoản 422 giống như nội dung hạch toán tài khoản 421.

Tài khoản 423 – Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam của khách hàng gửi vào Ngân hàng theo các thể thức tiền gửi tiết kiệm.

Tài khoản 423 có các tài khoản cấp III sau:

4231 – Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

4232 – Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

4238 – Tiền gửi tiết kiệm khác

Bên Có ghi: – Số tiền khách hàng gửi vào.
Bên Nợ ghi: – Số tiền khách hàng lấy ra.
Số dư Có: – Phản ảnh số tiền của khách hàng đang gửi tại Ngân hàng.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền (Sổ tiết kiệm).
  – Riêng tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: mở tài khoản chi tiết theo từng món tiền gửi (hợp đồng…) của khách hàng.

Ngoài sổ tiết kiệm, các Ngân hàng mở thêm các sổ kế toán trung gian (thuộc hạch toán chi tiết) để hạch toán theo dõi số tiền gửi tiết kiệm ở từng Quỹ tiết kiệm cơ sở (đơn vị hạch toán báo sổ), dùng làm cơ sở kiểm soát, đối chiếu với sao kê số dư các sổ tiết kiệm và lập bảng cân đối tài khoản kế toán ngày, tháng, năm.