Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

  1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng cho đơn vị có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động dự án và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ đó.
  3. b) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán theo các tỷ giá sau:

– Khi nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngoại tệ, các khoản thu khác và thu chưa qua ngân sách bằng ngoại tệ, các khoản chi và giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ mua bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động dự án được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

– Số phát sinh bên Có của các TK 111, 112, 113, 131, 138, 141 và số phát sinh bên Nợ các TK 331, 334, 338 bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân gia quyền đối với các TK tiền và tỷ giá thực tế đích danh đối với các TK phải thu, TK 141 và TK phải trả trên sổ kế toán của từng tài khoản có liên quan.

– Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ đã thanh toán tiền được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

  1. c) Đơn vị không được đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ (TK 111, 112, 113, các tài khoản phản ánh các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ) của hoạt động dự án thuộc nguồn kinh phí NSNN hoặc có nguồn gốc NSNN.
  2. d) Đơn vị phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của Tiền mặt; Tiền gửi ngân hàng, Kho bạc; Các khoản phải thu; Các khoản phải trả.

đ) Đơn vị chỉ được phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các trường hợp sau:

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động dự án;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ báo cáo của hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG.

  1. e) Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh của hoạt động dự án phản ánh trên TK 413 được kết chuyển vào TK 161 – Chi dự án.
  2. g) Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG (gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính) và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái được thực hiện theo quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  3. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hi đoái

Bên Nợ:

– Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động dự án;

– Kết chuyển (xử lý) số chênh lệch tỷ giá (lãi tỷ giá hối đoái) của hoạt động dự án vào TK 161 – Chi dự án.

Bên Có:

– Chênh lệch tỷ giá phát sinh (lãi tỷ giá hối đoái) của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động dự án;

– Kết chuyển xử lý số chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ giá hối đoái) của hoạt động dự án vào TK 161 – Chi dự án.

Tài khoản này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có:

Số dư bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá (lỗ tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo.

Số dư bên Có: Số chênh lệch tỷ giá (lãi tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo.

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối kỳ của hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của BHTG Việt Nam.

Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hi đoái trong hoạt động dự án: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động dự án của BHTG Việt Nam.

  1. Phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
  2. a) Khi tiếp nhận các khoản kinh phí bằng ngoại tệ:

– Nhận kinh phí dự án do NSNN cấp bằng ngoại tệ (nếu có), kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá của Bộ Tài chính công bố, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ các TK 152, 211,…

Nợ TK 161 – Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

– Nhận kinh phí dự án bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 211… (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 161 – Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 461 – Nguồn kinh phí dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

  1. b) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ bằng nguồn kinh phí dự án viện trợ dùng cho hoạt động dự án:

– Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua vật tư, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 211, 213,… (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 161 – Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

Có TK 111 – Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

– Trường hợp chưa thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 211, 213,… (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 161 – Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

vinasc-da-lat

– Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112).

Có TK 111 – Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 112)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112).

– Các trường hợp trên nếu mua tài sản cố định, đồng thời ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.

  1. c) Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động dự án bằng nguồn kinh phí NSNN:

– Trường hợp thanh toán ngay số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 211, 213,… (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 161 – Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112 lớn hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 111 – Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

– Trường hợp chưa thanh toán số tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 211, 213,… (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 161 – Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

Khi xuất ngoại tệ trả nợ, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ TK 331)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112)

Có TK 111 – Tiền mặt (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 112)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ TK 331 lớn hơn tỷ giá ghi sổ TK 111, 112).

Các trường hợp trên nếu mua TSCĐ dùng cho hoạt động dự án thì đồng thời ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

  1. d) Rút tiền gửi ngoại tệ của dự án viện trợ không hoàn lại, nhận tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111) (tỷ giá Ngân hàng thanh toán)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán lớn hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán).

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (số chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán nhỏ hơn tỷ giá ngân hàng thanh toán).

đ) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Xử lý số dư TK 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái hoạt động dự án:

– Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 161 – Chi dự án.