Tài khoản 3523 – “Dự phòng dao động lớn”:

 

Tài khoản 3523 – “Dự phòng dao động lớn”:

Dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng dự phòng dao động lớn theo quy định của chế độ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3523 – “Dự phòng dao động lớn”

Bên Nợ:

Giá trị dự phòng dao động lớn đã sử dụng ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.

Bên Có:

Giá trị dự phòng dao động lớn được trích lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.

Số dư bên Có:

Giá trị dự phòng dao động lớn hiện có cuối kỳ.

Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ vào phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính theo từng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và tỷ lệ trích lập theo quy định của chế độ tài chính để xác định số dự phòng dao động lớn cần phải lập (năm đầu tiên), ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3523 – Dự phòng dao động lớn).

– Căn cứ vào chế độ tài chính, số chi bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm nếu được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3523 – Dự phòng dao động lớn)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245).

– Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ vào phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính tiếp theo của từng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và tỷ lệ trích lập theo quy định của chế độ tài chính để xác định số dự phòng dao động lớn phải trích lập, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6245)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3523 – Dự phòng dao động lớn).

vinasc-co-do-hue

  1. Tài khoản 3524 – “Dự phòng phải trả”

Thực hiện tương tự quy định của TK 352 – “Dự phòng phải trả” trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 11. Kế toán Quỹ dự trữ bắt buộc

Bổ sung TK 416 – “Quỹ dự trữ bắt buộc”: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 416 – “Quỹ dự trữ bắt buộc”

Bên Nợ:

Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính.

Bên Có:

Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm.

Số dư bên Có:

Quỹ dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

  1. Cuối năm tài chính, xác định số quỹ dự trữ bắt buộc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 416 – Quỹ dự trữ bắt buộc.

  1. Khi chi sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 416 – Quỹ dự trữ bắt buộc

Có các TK liên quan.