Tài khoản 35211 – “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”:

 

Tài khoản 35211 – “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng.

Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm.

Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35211 – “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”

Bên Nợ:

Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.

Bên Có:

Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.

Số dư bên Có:

Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ.

Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (35211 – Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm).

– Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo:

+ Nếu khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (35211 – Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm).

+ Nếu khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35211 – Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422).

1.2. Tài khoản 35212 – “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng phí của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng.

Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm.

vinasc-da-nang-dich-vu

Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35212 – “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”

Bên Nợ:

Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm đã lập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.

Bên Có:

Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm được hoàn nhập ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ.

Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng lần đầu tiên, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35212 – Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422).

– Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo:

+ Nếu khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (35212 – Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm)

Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422).

+ Nếu khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62412, 62422)

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (35212 – Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm).