Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

  1. Bổ sung nguyên tắc kế toán

Bổ sung nội dung phản ánh phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG chờ kết chuyển của BHTG Việt Nam.

  1. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Bên Nợ: Kết chuyển số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ.

Bên Có: Phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ chờ kết chuyển.

Sửa đổi, b sung các tài khoản cấp 2, cấp 3 của tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác:

Tài khoản 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển: Phản ánh số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ chờ kết chuyển để ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ theo quy định. Tài khoản này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính.

Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu tiền lãi nhận trước khi gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, tín phiếu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác của BHTG Việt Nam trong kỳ kế toán. Tài khoản này chỉ sử dụng tại Trụ sở chính;

+ Tài khoản 33878 – Doanh thu nhận trước khác: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện khác ngoài tiền lãi nhận trước của đơn vị trong kỳ kế toán, như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản và các khoản doanh thu chưa thực hiện khác.

  1. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
  2. a) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do Trụ sở chính phát hiện qua kiểm tra theo quy định của pháp luật về BHTG, căn cứ vào phiếu tính phí gửi cho các tổ chức tham gia BHTG và các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển (trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG).

  1. b) Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, khi nhận được báo cáo của Chi nhánh về số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 1362 – Phải thu cấp dưới về phí BHTG

Có TK 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển.

vinasc-dich-vu-sai-gon

  1. c) Cuối kỳ, kết chuyển số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ ghi tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:

Nợ TK 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển

Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

  1. d) Hạch toán doanh thu chưa thực hiện về cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động tài sản (trừ trường hợp được ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền nhận trước):

– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản trong nhiều năm, kế toán phản ánh doanh thu chưa thực hiện theo giá chưa có thuế GTGT và thuế TNDN, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế) (33878)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn theo quy định của pháp luật thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112

– Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (33878)

Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản.

đ) Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:

– Khi trả tiền mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283)

Có các TK 111, 112 (số tiền thực chi)

Có TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước (phần lãi nhận trước).

– Định kỳ, tính và kết chuyển lãi của kỳ kế toán theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (51512, 51513).