Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Bổ sung, sửa đổi phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

  1. Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác:
  2. a) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia hoạt động dự án, ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

  1. b) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia hoạt động đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

  1. c) Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

  1. Tiền thưởng trả cho công nhân viên:
  2. a) Khi xác định số tiền thưởng trả cán bộ, nhân viên và người lao động khác từ quỹ khen thưởng hoặc từ quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam, ghi:

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng

Nợ TK 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

  1. b) Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112,…

vinasc-city-68

Điều 18. Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

  1. Nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn hoạt động ở các Chi được Trụ sở chính cấp, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi nhánh với nhau.
  3. b) Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên TK 336 – Phải trả nội bộ bao gồm:

– Vốn hoạt động ở các Chi nhánh do Trụ sở chính cấp;

– Các khoản Chi nhánh phải nộp, phải trả cho Trụ sở chính;

– Các khoản phải trả Chi nhánh khác;

– Các khoản Trụ sở chính phải cấp, phải trả cho Chi nhánh.

Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, nộp phí BHTG, phải trả về tiền chi trả BH cho người gửi tiền, tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, chênh lệch thu, chi hoạt động, các khoản thu hộ, chi hộ và thanh toán vãng lai khác;

  1. c) Chi nhánh ghi nhận khoản vốn hoạt động được Trụ sở chính cấp vào TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
  2. d) Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi theo từng khoản phải nộp, phải trả.

đ) Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu TK 136, TK 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

Bên Nợ:

– Vốn hoạt động, quỹ đã trả lại cho Trụ sở chính;

– Số tiền đã trả cho Chi nhánh;

– Số tiền Chi nhánh đã nộp cho Trụ sở chính;

– Số tiền đã trả về các khoản mà Trụ sở chính và các Chi nhánh chi hộ, hoặc thu hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh;

– Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.

Bên Có:

– Số vốn hoạt động, quỹ được Trụ sở chính cấp;

– Số tiền Chi nhánh phải nộp Trụ sở chính;

– Số tiền Trụ sở chính phải trả cho Chi nhánh;

– Số tiền phải trả cho Trụ sở chính và các Chi nhánh về các khoản đã được chi hộ và các khoản thu hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh;

– Các khoản phải trả nội bộ khác.

Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị trong nội bộ.

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ, có 8 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số vốn hoạt động hiện có được Trụ sở chính cấp.

Tài khoản 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số phí BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.

Tài khoản 3363 – Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.

Tài khoản 3364 – Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số tiền phải chuyển cho các Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH theo hồ sơ các Chi nhánh đề nghị.

Tài khoản 3365 – Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số tiền chi trả BH không có người nhận phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.

Tài khoản 3366 – Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.

Tài khoản 3367 – Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số chênh lệch thu nhỏ hơn chi phát sinh trong kỳ phải cấp bù cho các Chi nhánh.

Tài khoản 3368 – Phải trả nội bộ khác: Phản ánh các khoản phải trả khác ngoài các khoản phải trả nêu trên giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau.