Tài khoản 142 – Tiền gửi ký quỹ

VB 6190-BTC -CDKT huong dan chung khoan phai sinh

Tài khoản 142 – Tiền gửi ký quỹ

Tài khoản này phản ánh số tiền gửi ký quỹ tự doanh chứng khoán phái sinh của công ty chứng khoán bao gồm: Tiền gửi ký quỹ ban đầu, ký quỹ bổ sung và ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng (số tiền chuyển thêm ngoài tiền ký quỹ để mua tài sản cơ sở trong trường hợp có chuyển giao tài sản cơ sở) của Công ty chứng khoán.

  1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Khi Công ty chứng khoán nộp tiền vào tài khoản ký quỹ để thực hiện nghiệp vụ giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai, ghi:

Nợ TK 142- Tiền gửi ký quỹ

Có các TK 111, 112

3.2. Khi Công ty chứng khoán thực hiện ký quỹ bằng tài sản:

3.2.1. Khi Công ty chứng khoán đem chứng khoán thuộc loại tài sản tài chính (TSTC) ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) đi ký quỹ ban đầu và ký quỹ bổ sung, Công ty chứng khoán sẽ chuyển TK chi tiết của TK 121 về các chứng khoán cần đem đi ký quỹ (các chứng khoán được chấp nhận ký quỹ) sang TK chi tiết mở thêm của TK 121 về chứng khoán ký quỹ, ghi:

Nợ TK 121111- Chứng khoán ký quỹ

Có TK 121- Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (Chi tiết TK được chấp nhận đem đi ký quỹ – TK 121101, 121103)

3.2.2. Khi Công ty chứng khoán đem chứng khoán thuộc loại các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đi ký quỹ ban đầu và ký quỹ bổ sung, Công ty chứng khoán sẽ chuyển TK chi tiết của TK 122 về các chứng khoán cần đem đi ký quỹ (các chứng khoán được chấp nhận ký quỹ) sang TK chi tiết mở thêm của TK 122 về chứng khoán ký quỹ, ghi:

Nợ TK 122111 – Chứng khoán ký quỹ

Có TK 122- Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Chi tiết TK được chấp nhận đem đi ký quỹ)

3.2.3. Khi Công ty chứng khoán đem chứng khoán thuộc loại tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) đi ký quỹ ban đầu và ký quỹ bổ sung, Công ty chứng khoán sẽ chuyển TK chi tiết của TK 124 về các chứng khoán cần đem đi ký quỹ (các chứng khoán được chấp nhận ký quỹ) sang TK chi tiết mở thêm của TK 124 về chứng khoán ký quỹ, ghi:

Nợ TK 124111- Chứng khoán ký quỹ

Có TK 124- Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) (Chi tiết TK được chấp nhận đem đi ký quỹ – TK 124101, 124103)

3.2.4. Khi Công ty chứng khoán nhận các tài sản đem đi ký quỹ về, ghi:

Nợ các TK 121, 122, 124 (Chi tiết các TK đem đi ký quỹ)

Có các TK 121111, 122111, 124111

3.2.5. Khi Công ty chứng khoán ký quỹ bằng tài sản để thực hiện giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai, ngoài việc chuyển tài sản trong bảng như các bút toán ở điểm 3.2.1, 3.2.2, 3.2.3 nêu trên, Công ty chứng khoán phải đồng thời hạch toán theo dõi TK ngoài bảng, mở thêm 1 TK cấp 2 của TK 012: TK 0128- Tài sản ký quỹ của Công ty chứng khoán để theo dõi tài sản đem đi ký quỹ:

Khi Công ty chứng khoán đem tài sản đi ký quỹ, ghi:

Nợ TK 0128 – Tài sản ký quỹ của Công ty chứng khoán

Có TK 0121- Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng.

vinasc-city-42

Khi nhận tài sản ký quỹ của Công ty chứng khoán về, ghi

Nợ TK 0121- Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng

Có TK 0128 – Tài sản ký quỹ của Công ty chứng khoán

3.3. Hàng ngày, khi Công ty chứng khoán nhận tiền lãi từ giao dịch chứng khoán phái sinh (lãi vị thế) của hợp đồng tương lai, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng (chi tiết lãi vị thế)

Có TK 511101 – Lãi bán tài sản tài chính FVTPL (TK 5111016)

3.4. Khi phát sinh lỗ từ giao dịch chứng khoán phái sinh (lỗ vị thế) của hợp đồng tương lai, ghi:

Nợ TK 632110- Lỗ bán các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (TK 6321106)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (chi tiết lỗ vị thế)

3.5. Khi nhận tiền lãi không kỳ hạn phát sinh từ tài khoản tiền gửi ký quỹ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng (chi tiết tiền lãi phát sinh từ tài khoản tiền gửi ký quỹ)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 5152)

3.6. Khi công ty chứng khoán rút tiền gửi tài khoản ký quỹ về, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 142- Tiền gửi ký quỹ

3.7. Khi đóng vị thế hoặc đáo hạn hợp đồng chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai, trường hợp Công ty chứng khoán thực hiện giao dịch chứng khoán phái sinh của hợp đồng tương lai có nhận chuyển giao tài sản cơ sở, ghi:

– Chuyển số tiền còn lại ngoài số ký quỹ để mua tài sản cơ sở, ghi:

Nợ TK 142- Tiền gửi ký quỹ

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

– Khi nhận tài sản cơ sở về, ghi:

Nợ các TK 121, 122, 124

Có TK 142- Tiền gửi ký quỹ

3.8. Trường hợp Công ty chứng khoán phải chuyển giao tài sản cơ sở, Công ty chứng khoán hạch toán như trường hợp bán chứng khoán cơ sở.