Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

  1. Nguyên tắc kế toán
  2. a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn hoạt động Trụ sở chính đã cấp cho các Chi nhánh, các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi nhánh với nhau.
  3. b) Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào TK 136 bao gồm:

– Ở Trụ sở chính:

+ Vốn hoạt động, quỹ đã giao, đã cấp cho Chi nhánh;

+ Các khoản phải thu của Chi nhánh;

+ Các khoản nhờ Chi nhánh thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ Chi nhánh;

+ Các khoản phải thu vãng lai khác.

– Ở các Chi nhánh:

+ Các khoản được Trụ sở chính cấp nhưng chưa nhận được;

+ Các khoản nhờ Trụ sở chính hoặc Chi nhánh khác thu hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ Trụ sở chính và Chi nhánh khác;

+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.

  1. c) TK 136 phải được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Đơn vị cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán.
  2. d) Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu TK 136 – Phải thu nội bộ, TK 336 – Phải trả nội bộ giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên hai TK này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
  3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

Bên N:

– Số vốn hoạt động, quỹ đã giao, đã cấp cho Chi nhánh;

– Số tiền Trụ sở chính phải thu của các Chi nhánh;

– Số tiền Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính;

– Các khoản đã chi hộ, trả hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh hoặc được Trụ sở chính và các Chi nhánh thu hộ;

– Các khoản phải thu nội bộ khác.

Bên Có:

– Thu hồi vốn hoạt động, quỹ đã giao, đã cấp ở Chi nhánh;

– Số tiền Chi nhánh đã nộp cho Trụ sở chính;

– Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;

– Xóa nợ phí BHTG phải thu của các Chi nhánh;

– Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.

Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.

vinasc-city-8

Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, có 8 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1361 – Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số vốn hoạt động hiện có ở các Chi nhánh do Trụ sở chính giao.

Tài khoản 1362 – Phải thu cấp dưới về phí BHTG: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số phí BHTG phát sinh trong kỳ phải thu của các chi nhánh.

Tài khoản 1363 – Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phát sinh trong kỳ phải thu của các Chi nhánh.

Tài khoản 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số phải thu của Trụ sở chính để chi trả tiền BH cho người gửi tiền khi có quyết định chi trả tiền BH của Trụ sở chính theo hồ sơ Chi nhánh đề nghị.

Tài khoản 1365 – Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số tiền chi trả BH không có người nhận phát sinh trong kỳ phải thu của các Chi nhánh.

Tài khoản 1366 – Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG phát sinh trong kỳ phải thu của các Chi nhánh.

Tài khoản 1367 – Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số chênh lệch thu nhỏ hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG phát sinh trong kỳ được Trụ sở chính cấp bù.

Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Phản ánh các khoản phải thu khác giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau.

  1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
  2. a) Hạch toán tại Chi nhánh:

a1) Kế toán phải thu Trụ sở chính về chi trả tiền BH:

– Khi Chi nhánh nhận được quyết định của Trụ sở chính về số tiền chi trả tiền BH cho người gửi tiền theo hồ sơ Chi nhánh đề nghị, ghi:

Nợ TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH

Có TK 3311 – Phải trả về chi trả tiền BH.

– Căn cứ vào quyết toán số tiền BH đã chi trả với Trụ sở chính, trường hợp có các khoản tiền chi trả BH không có người nhận, khi có quyết định của cấp có thẩm quyền nếu được ghi giảm số phải thu Trụ sở chính về tiền chi trả BH, ghi:

Nợ TK 3311 – Phải trả về chi trả tiền BH

Có TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH.

– Khi có quyết định bù trừ giữa số phí BHTG hoặc các khoản khác Chi nhánh phải nộp cho Trụ sở chính với số tiền chi trả BH Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG

Nợ các TK 3363, 3365, 3366, 3368

Có TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH.

– Khi nhận được tiền của Trụ sở chính chuyển để chi trả tiền BH cho người gửi tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH.

– Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số tiền chi trả BH Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động

Có TK 1364 – Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH.

a2) Kế toán phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi:

– Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả hoạt động, Chi nhánh kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG được Trụ sở chính cấp bù, ghi:

Nợ TK 1367 – Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi

Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.

– Khi có quyết định bù trừ giữa khoản chênh lệch thu nhỏ hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG được cấp bù với các khoản khác Chi nhánh phải trả cho Trụ sở chính, ghi:

Nợ các TK 3362, 3363, 3365, 3366, 3368

Có TK 1367 – Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi.

– Khi được Trụ sở chính cấp bù chênh lệch thu nhỏ hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1367 – Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi.

– Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu nhỏ hơn chi được cấp bù, ghi:

Nợ TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động

Có TK 1367 – Phải thu cấp trên về chênh lệch thu nhỏ hơn chi.

a3) Kế toán các khoản phải thu nội bộ khác:

– Khi chi hộ, trả hộ Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác:

Nợ TK 1368 – Phải thu nội bộ khác

Có các TK 111, 112.

– Khi được Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác thu hộ các khoản phải thu, ghi:

Nợ TK 1368 – Phải thu nội bộ khác

Có các TK 131, 138.

– Bù trừ các khoản phải thu, khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:

Nợ các TK 3362, 3363, 3365, 3366, 3368

Có TK 1368 – Phải thu nội bộ khác.

– Khi nhận được tiền của Trụ sở chính hoặc Chi nhánh khác thanh toán về các khoản phải thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 1368 – Phải thu nội bộ khác.

– Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số phải thu khác Chi nhánh phải thu của Trụ sở chính, ghi:

Nợ TK 3361 – Phải trả cấp trên về vốn hoạt động

Có TK 1368 – Phải thu nội bộ khác.