Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

TT 177.2015 HD che do ke toan doi voi BH ngan hang tien gui VN

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

  1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
  2. a) Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với các tổ chức tham gia BHTG về phí BHTG, tiền phạt vi phạm về xác định số phí BHTG phải nộp và thời hạn nộp phí BHTG theo quy định. Tài khoản này được sử dụng cả ở Trụ sở chính và Chi nhánh của BHTG Việt Nam.
  3. b) Khoản phải thu về phí BHTG và tiền phạt cần được hạch toán chi tiết cho từng tổ chức tham gia BHTG, theo từng lần thanh toán.
  4. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Bên Nợ:

– Số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ của các tổ chức tham gia BHTG;

– Số tiền phạt phải thu phát sinh trong kỳ của tổ chức tham gia BHTG.

Bên Có:

– Số phí BHTG và số tiền phạt đã thu của tổ chức tham gia BHTG;

– Số phí BHTG và số tiền phạt đã được xử lý xóa nợ cho tổ chức tham gia BHTG khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Số dư bên Nợ: Số phí BHTG và số tiền phạt còn phải thu của tổ chức tham gia BHTG.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nộp phí, nộp phạt thừa của các tổ chức tham gia BHTG. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG: Phản ánh số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG;

Tài khoản 1312 – Phải thu tiền phạt của t chức tham gia BHTG: Phản ánh số tiền phạt do vi phạm về xác định số phí BHTG và thời hạn nộp phí phải thu của tổ chức tham gia BHTG;

Tài khoản 1318 – Phải thu khác của khách hàng: Phản ánh các khoản phải thu khác của khách hàng ngoài các khoản phải thu phí BHTG và tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG được phản ánh ở các TK 1311, 1312.

  1. Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
  2. a) Kế toán phải thu về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG:

a1) Định kỳ, xác định số phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG hoặc khi xác định được số phí BHTG phải thu bổ sung do các tổ chức tham gia BHTG kê khai bổ sung hoặc do đơn vị phát hiện qua kiểm tra theo quy định của pháp luật về BHTG, căn cứ vào phiếu tính phí gửi cho các tổ chức tham gia BHTG và các chứng từ có liên quan:

– Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế toán ở Trụ sở chính ghi:

Nợ TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển.

– Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế toán Chi nhánh ghi:

Nợ TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG.

vinasc-city-81

a2) Khi thu được phí BHTG của các tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.

a3) Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ phí BHTG phải thu của tổ chức tham gia BHTG:

– Trường hợp Trụ sở chính thu phí BHTG, kế toán ở Trụ sở chính ghi:

Nợ TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước)

Nợ TK 3385 – Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG phải thu kỳ này)

Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.

– Trường hợp Chi nhánh thu phí BHTG, kế toán Chi nhánh ghi:

Nợ TK 3362 – Phải nộp cấp trên về phí BHTG

Có TK 1311 – Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.

  1. b) Kế toán phải thu về tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG:

– Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về số tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG

Có TK 51121 – Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG.

– Khi thu được tiền phạt từ các tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.

– Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép xử lý xóa nợ tiền phạt phải thu của tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ TK 51121 – Thu tiền phạt tổ chức tham gia BHTG

Có TK 1312 – Phải thu tiền phạt của tổ chức tham gia BHTG.

  1. c) Kế toán phải thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG:

– Khi phát sinh khoản thu về hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG cho các tổ chức tham gia BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)

Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)

Có TK 51182 – Thu hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG (ghi theo giá không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động tư vấn, đào tạo theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.

– Khi thu được tiền của hoạt động tư vấn, đào tạo nghiệp vụ BHTG, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng.

  1. d) Kế toán phải thu về dịch vụ cho thuê tài sản:

d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:

– Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)

Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)

Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.

d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau:

– Định kỳ, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:

Nợ TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng

Có TK 51181 – Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với dịch vụ cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.

– Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1318 – Phải thu khác của khách hàng.

đ) Kế toán phải thu phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

– Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 131 (1318) (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (ghi theo giá bán không có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).

– Đồng thời ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

– Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn do thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)

Có các TK 111, 112.