Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá

 

Tài khoản 129 – Dự phòng giảm giá

Tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư tín phiếu Chính phủ và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước.

Dự phòng giảm giá được lập để dự phòng sự giảm giá của các khoản đầu tư chứng khoán nhằm ghi nhận trước các khoản tổn thất có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan.

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Việc lập dự phòng giảm giá chứng khoán phải thực hiện theo các quy định của chế độ tài chính hiện hành và các quy định có tính pháp lý về hoạt động của Tổ chức tín dụng.
  2. Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán phải thực hiện theo từng khoản, từng loại chứng khoán hiện có của Tổ chức tín dụng.
  3. Thông thường mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giảm giữa giá thực tế mua và giá trị thị trường của từng loại chứng khoán (giá có thể bán được). Mức trích lập cụ thể sẽ thực hiện theo quy định của cơ chế quản lý tài chính.
Bên Có ghi: – Số dự phòng giảm giá đầu tư được lập.
Bên Nợ ghi: – Xử lý khoản giảm giá thực tế của các khoản đầu tư.
  – Hoàn nhập dự phòng giảm giá.
Số dư Có : – Phản ảnh giá trị dự phòng giảm giá hiện có.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo loại đầu tư.

Tài khoản 13- Tiền, vàng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác

Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

  1. Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của Tổ chức tín dụng khác kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc…).
  2. Khi nhận được chứng từ của Tổ chức tín dụng khác gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Tổ chức tín dụng khác thì phải thông báo cho Tổ chức tín dụng khác để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của Tổ chức tín dụng khác. Số chênh lệch được ghi vào bên Nợ tài khoản 359 – Các khoản khác phải thu (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Tổ chức tín dụng khá ) hoặc ghi vào bên Có tài khoản 4599 – Các khoản chờ thanh toán khác (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Tổ chức tín dụng khác). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.

Tài khoản 131 – Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng trong nước bằng đồng Việt Nam

vinasc-dich-vu-sai-gon

Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác trong nước.

Tài khoản 131 có các tài khoản cấp III sau:

1311 – Tiền gửi không kỳ hạn

1312 – Tiền gửi có kỳ hạn

Bên Nợ ghi: – Số tiền gửi vào các Tổ chức tín dụng khác trong nước.
Bên Có ghi: – Số tiền lấy ra.
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền của Tổ chức tín dụng đang gửi tại các Tổ chức tín dụng khác trong nước.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi.

Tài khoản 132 – Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng trong nước bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị ngoại tệ của Tổ chức tín dụng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác trong nước.

Tài khoản 132 có các tài khoản cấp III sau:

1321 – Tiền gửi không kỳ hạn

1322 – Tiền gửi có kỳ hạn

Nội dung hạch toán tài khoản 132 giống như nội dung hạch toán tài khoản 131.