Tài khoản 1019 – Tiền mặt đang vận chuyển

 

Tài khoản 1019 – Tiền mặt đang vận chuyển

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt xuất từ quỹ tiền mặt tại đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi. Trường hợp đơn vị nhận tiền đến nhận trực tiếp tại quỹ của mình thì các Tổ chức tín dụng không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này.

Bên Nợ ghi: – Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền.
Bên Có ghi: – Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền).
Số dư Nợ: – Phản ảnh số tiền mặt thuộc quỹ nghiệp vụ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vận chuyển đến.

Tài khoản 103 – Tiền mặt ngoại tệ

Tài khoản này phản ảnh tình hình thu chi, tồn quỹ ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng.

Tài khoản 103 có các tài khoản cấp III sau:

1031 – Ngoại tệ tại đơn vị

1032 – Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

1033 – Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ

1039 – Ngoại tệ đang vận chuyển

vinasc-city-154

Tài khoản 1031 – Ngoại tệ tại đơn vị

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ tại quỹ của Tổ chức tín dụng.

Bên Nợ ghi: – Giá trị ngoại tệ nhập quỹ.
Bên Có ghi: – Giá trị ngoại tệ xuất quỹ.
Số dư Nợ: – Phản ảnh giá trị ngoại tệ hiện có tại quỹ của Tổ chức tín dụng.
Hạch toán chi tiết: – Mở 1 tài khoản chi tiết.

Tài khoản 1032 – Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ

Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).

Bên Nợ ghi: – Giá trị ngoại tệ tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ.
  – Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ thu vào.
Bên Có ghi: – Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ của Tổ chức tín dụng chủ quản.
  – Giá trị ngoại tệ chi ra ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Số dư Nợ: – Phản ảnh giá trị ngoại tệ đang bảo quản ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Hạch toán chi tiết: – Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.