Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

Dieu_46_Tai_khoan_241_Xay_dung_co_ban_do_dang

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.

– Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.

– Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

 

  1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Bên Nợ:

– Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình);

– Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ;

– Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (trường hợp cần có giai đoạn đầu tư xây dựng);

– Chi phí đầu tư XDCB bất động sản đầu tư;

– Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư.

Bên Có:

– Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng;

– Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt;

– Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt;

– Giá trị bất động sản đầu tư hình thành qua đầu tư XDCB đã hoàn thành;

– Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư vào các tài khoản có liên quan.

Số dư Nợ:

– Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang;

– Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt;

– Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dở dang.

vinasc-city-28

  1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Kế toán chi phí đầu tư XDCB

3.1.1. Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu

  1. a) Trường hợp ứng trước bằng Đồng Việt Nam:

– Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu bằng Đồng Việt Nam, ghi;

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ BQGQ).

 

– Khi nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

 

  1. b) Trường hợp ứng trước bằng ngoại tệ:

– Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi;

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ tỷ giá)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ BQGQ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu phát sinh lãi tỷ giá).

 

– Khi nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước bằng ngoại tệ theo tỷ giá ghi sổ (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước), ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.