Phương pháp kế toán Quỹ trực tiếp cho vay

TT 209.2015 HD ke toan doi voi quy dau tu phat trien dia phuong

Phương pháp kế toán Quỹ trực tiếp cho vay

  1. Trường hợp Quỹ cho khách hàng vay nhận lãi trước:

– Khi Quỹ cho khách hàng vay từ vốn hoạt động, ghi:

Nợ TK 12831 – Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ hạn vay và khách hàng vay)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi nhận trước)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Số tiền thực tế cho vay).

– Định kỳ, tính và phân bổ số lãi cho vay nhận trước, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi nhận trước)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111).

– Khi Khoản cho vay đáo hạn được khách hàng vay thanh toán, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 12831 – Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ hạn vay và khách hàng vay).

  1. Trường hợp Quỹ cho khách hàng vay nhận lãi sau:

– Khi Quỹ cho khách hàng vay từ vốn hoạt động, ghi:

Nợ TK 12831 – Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ hạn vay và khách hàng vay)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

– Định kỳ, tính và xác định số lãi cho vay phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311) (số lãi phải thu của kỳ này)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111)

Khi thu được tiền lãi vay ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131- Phải thu của khách hàng (1311).

– Khi Khoản cho vay đáo hạn được khách hàng vay thanh toán, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Số tiền gốc và lãi thu được)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311) (Chi tiết số lãi vay phải thu của các kỳ trước)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (51121) (Số lãi của kỳ đáo hạn)

Có TK 12831 – Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay)

  1. Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo Hợp đồng tín dụng, Khoản nợ gốc trong hạn trở thành nợ quá hạn, kế toán phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên báo cáo tài chính, đồng thời ghi giảm nợ lãi cho vay phải thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nợ lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ trong cùng kỳ), hoặc

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63112) (nếu nợ lãi phải thu đã ghi nhận trong các kỳ trước được tính vào chi phí)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311).

Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi chi tiết số nợ lãi cho vay phải thu ở ngoài Bảng cân đối kế toán để đôn đốc thu hồi và phải thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.

  1. Trường hợp Khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5): Xem hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
  2. vinasc-city-81

Điều 7. Phương pháp kế toán Quỹ ủy thác và nhận ủy thác cho vay

  1. Trường hợp Quỹ là bên giao ủy thác cho vay
  2. a) Căn cứ vào hợp đồng ủy thác cho vay đầu tư giữa Quỹ với bên nhận ủy thác cho vay, khi Quỹ đưa tiền cho bên nhận ủy thác, ghi:

Nợ TK 1341 – Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay (Chi tiết bên nhận ủy thác cho vay)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

  1. b) Khi nhận được thông báo về các Khoản giao ủy thác đã giải ngân cho đối tượng đi vay kèm theo hồ sơ cho vay vốn của bên nhận ủy thác, ghi:

Nợ TK 12832 – Quỹ ủy thác cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ hạn vay và đối tượng vay)

Có TK 1341 – Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay (Chi tiết bên nhận ủy thác cho vay).

  1. c) Căn cứ vào hợp đồng ủy thác cho vay đầu tư, thông báo của bên nhận ủy thác, chứng từ thu tiền và các chứng từ có liên quan về tiền lãi cho vay phải thu định kỳ, ghi:

Nợ TK 1311- Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Chi tiết bên nhận ủy thác)

Có TK 5111- Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư.

Trường hợp nhận lãi trước, kế toán phản ánh tương tự như hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

  1. d) Định kỳ, phản ánh phí ủy thác cho vay phải trả cho bên nhận ủy thác, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6312) (Phí giao ủy thác cho vay)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, hoặc

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311) (Chi tiết cho bên nhận ủy thác).

đ) Khi nhận lại vốn đưa đi ủy thác cho vay từ bên nhận ủy thác do khách hàng trả nợ gốc vay đến hạn cho bên nhận ủy thác, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 12832 – Quỹ ủy thác cho vay.

  1. e) Khi khách hàng không trả được nợ gốc đến hạn theo Hợp đồng tín dụng theo thông báo của bên nhận ủy thác: Khoản nợ gốc trong hạn được phân loại thành nợ quá hạn, kế toán phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên báo cáo tài chính, đồng thời ghi giảm nợ lãi cho vay phải thu, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nợ lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ trong cùng kỳ), hoặc

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63112) (nếu nợ lãi phải thu đã ghi nhận trong các kỳ trước được tính vào chi phí)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311) (Chi tiết số lãi phải thu từ bên nhận ủy thác).

Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi chi tiết số nợ lãi cho vay phải thu ở ngoài Bảng cân đối kế toán để đôn đốc thu hồi và phải thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính (chi tiết Quỹ giao ủy thác cho vay).

  1. g) Trường hợp Khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5): Xem hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
  2. Trường hợp Quỹ là bên nhận ủy thác cho vay
  3. a) Đối với phần nợ gốc nhận của bên giao ủy thác:

– Căn cứ vào hợp đồng nhận ủy thác cho vay đã ký với bên giao ủy thác, khi Quỹ nhận tiền của bên giao ủy thác cho vay, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 362 – Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (Chi tiết bên giao ủy thác cho vay).

– Khi Quỹ cho các đối tượng vay theo yêu cầu của bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 362 – Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (Chi tiết bên giao ủy thác)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi số vốn nhận ủy thác đã cho vay ở ngoài Bảng cân đối kế toán chi tiết theo từng đối tượng vay, kỳ hạn vay, theo dõi nợ trong hạn, quá hạn và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.

– Khi Khoản cho vay đáo hạn được đối tượng đi vay thanh toán, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nợ gốc, nợ lãi cho vay các kỳ trước và kỳ đáo hạn)

Có TK 33881 – Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn.

  1. b) Đối với phần nợ lãi phải trả bên giao ủy thác:

– Định kỳ, kế toán tính, xác định, theo dõi ở ngoài Bảng cân đối kế toán số lãi cho vay từng kỳ phải thu hộ bên giao ủy thác và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.

– Khi Quỹ nhận được tiền lãi cho vay từ các đối tượng đi vay, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Chi tiết TGNH vốn nhận ủy thác)

Có TK 33881 – Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn (Chi tiết phải trả tiền lãi cho bên giao ủy thác).

– Khi Quỹ trả tiền lãi thu hộ cho bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 33881 – Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn (Chi tiết phải trả tiền lãi cho bên giao ủy thác)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (Chi tiết TGNH vốn nhận ủy thác).

  1. c) Khi phát sinh doanh thu phí nhận ủy thác cho vay phải thu từ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, hoặc

Nợ TK 1314 – Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn (Chi tiết bên giao ủy thác)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114).

  1. d) Khi Quỹ trả lại số tiền gốc và lãi cho bên giao ủy thác do đã thu hồi được của đối tượng đi vay, ghi:

Nợ TK 33881 – Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn (Chi tiết gốc và lãi phải trả cho bên giao ủy thác)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

đ) Khi Quỹ trả lại số tiền vốn nhận ủy thác cho bên giao ủy thác do không cho vay được, ghi:

Nợ TK 362 – Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (Chi tiết số tiền nhận từ bên giao ủy thác chưa cho vay được)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

  1. e) Khi bên giao ủy thác cho vay có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ gốc và nợ lãi cho vay đang theo dõi ngoài Bảng cân đối kế toán do Quỹ không thu hồi được từ đối tượng đi vay, kế toán không phải tiếp tục theo dõi số nợ gốc và nợ lãi này ngoài Bảng cân đối kế toán nữa.