Phạm vi áp dụng chuẩn mực

 

Phạm vi áp dụng chuẩn mực

A1.        Chuẩn mực này còn được vận dụng phù hợp để thực hiện kiểm toán trong một số trường hợp như sau (hướng dẫn đoạn 01 Chuẩn mực này):

(a)          Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư bị ngừng thực hiện;

(b)          Kiểm toán báo cáo quyết toán tiểu dự án, hạng mục của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành;

(c)          Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án quy hoạch hoàn thành sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển;

(d)          Kiểm toán chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

(e)          Kiểm toán báo cáo quyết toán riêng của từng khoản mục hoặc một số khoản mục trong báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (như nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư, chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, các khoản công nợ và vật tư thiết bị tồn đọng, kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước...) của dự án, tiểu dự án, hạng mục của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình.

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan (hướng dẫn đoạn 06(b) Chuẩn mực này)

A2.        Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, gồm:

(a)          Chính trực;

(b)          Khách quan (bao gồm tính độc lập);

(c)          Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;

(d)          Tính bảo mật;

(e)          Tư cách nghề nghiệp.

A3.        Để đảm bảo tính độc lập theo quy định và hướng dẫn của chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đã cung cấp dịch vụ tư vấn lập, hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành thì không được cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đó. Trường hợp đã cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thì không được cung cấp dịch vụ lập, hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đó.

Hợp đồng kiểm toán (hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này)

vinasc-giay-phep-cho-nguoi-lao-dong

A4.        Doanh nghiệp kiểm toán được thỏa thuận với đơn vị được kiểm toán về nội dung hợp đồng kiểm toán nhưng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về hợp đồng, các quy định và hướng dẫn tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 và Chuẩn mực này.

A5.        Hợp đồng kiểm toán bao gồm các nội dung chính sau:

(a)          Căn cứ ký kết hợp đồng;

(b)          Thời gian, địa điểm và các bên tham gia ký hợp đồng;

(c)          Nội dung và phạm vi kiểm toán;

(d)          Quyền và trách nhiệm của các bên;

(e)          Báo cáo kiểm toán;

(f)           Địa điểm và thời gian thực hiện;

(g)          Phí dịch vụ và điều khoản thanh toán;

(h)          Cam kết thực hiện;

(i)            Hiệu lực của hợp đồng.

(Mẫu Hợp đồng kiểm toán hướng dẫn tại Phụ lục 01 Chuẩn mực này)